Thông tư số 04/2009/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng

Thông tư số 04/2009/TT-BKH hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng, cụ thể là việc miễn thuế cho các mặt hàng máy móc, thiết bị, vật tư đã sản xuất trong nước. Thông tư này thay thế Quyết định 827/2006/QĐ-BKH.

文号04/2009/TT-BKH
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trương Văn Đoan — Thứ trưởng
更新27/06/2026
行业Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Chưa Phân Loại
发布日期23/07/2009
生效日期27/08/2009
失效日期01/10/2012
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 04/2009/TT-BKH hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng, cụ thể là việc miễn thuế cho các mặt hàng máy móc, thiết bị, vật tư đã sản xuất trong nước. Thông tư này thay thế Quyết định 827/2006/QĐ-BKH.

适用范围

Cơ quan Hải quan, doanh nghiệp và Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương

要点

  • Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm đã sản xuất trong nước theo Danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
  • Doanh nghiệp cũng được miễn thuế giá trị gia tăng cho các mặt hàng trên khi sử dụng trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
  • Cơ quan Hải quan phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương giải quyết tranh chấp về Danh mục miễn thuế.
  • Danh mục sẽ được xem xét bổ sung phù hợp với tình hình thực tế.
  • Thông tư này thay thế Quyết định 827/2006/QĐ-BKH.

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thuế khi nhập khẩu các mặt hàng đã sản xuất trong nước, giúp tăng lợi nhuận và đầu tư vào nghiên cứu phát triển công nghệ.
  • Giảm gánh nặng về thuế cho doanh nghiệp, khuyến khích sử dụng vật tư nội địa.

❓ 常见问题

Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với những mặt hàng nào?

Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm đã sản xuất trong nước theo Danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

Doanh nghiệp có thể miễn thuế giá trị gia tăng cho những mặt hàng nào?

Doanh nghiệp được miễn thuế giá trị gia tăng cho các mặt hàng máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm đã sản xuất trong nước khi sử dụng trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm giải quyết tranh chấp về Danh mục miễn thuế?

Tranh chấp về Danh mục miễn thuế sẽ được cơ quan Hải quan phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương xem xét để xử lý.

Danh mục miễn thuế có thay đổi không?

Các danh mục ban hành kèm theo Thông tư này sẽ được xem xét bổ sung phù hợp với tình hình thực tế trên cơ sở đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

Thông tư này thay thế quy định nào?

Thông tư này thay thế Quyết định số 827/2006/QĐ-BKH ngày 15/08/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

全文

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2009/TT-BKH
Ngày 23 tháng 7 năm 2009

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng

 _____________________________

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 quy định chức năng nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;

Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2006/QH11;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kinh tế Công nghiệp;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành một số danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Danh mục thiết bị, máy móc phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng (bao gồm cả tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ) trong nước đã sản xuất được theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 17 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng;

Danh mục này cũng dùng để sử dụng làm căn cứ để thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 14 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

2. Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3. Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và miễn thuế giá trị gia tăng theo quy định khoản 17 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.

4. Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 12 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

5. Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước đã sản xuất được làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

6. Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 16 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

Danh mục này cũng được sử dụng làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 14 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu vật tư để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Điều 2. Trong quá trình sử dụng Danh mục nếu có ý kiến không thống nhất giữa cơ quan Hải quan với doanh nghiệp thì cơ quan Hải quan phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương xem xét để xử lý. Trường hợp tiếp tục còn vướng mắc thì Tổng cục Hải quan kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét quyết định hoặc sửa đổi bổ sung Danh mục.

Điều 3. Các danh mục ban hành kèm theo Thông tư này sẽ được xem xét bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế trên cơ sở đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

Điều 4. Thông tư này thay thế cho Quyết định số 827/2006/QĐ-BKH ngày 15/08/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Văn Đoan
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

04/2009/TT-BKH
Thông tư số 04/2009/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。