Thông tư số 04/2011/TT-BKHCN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Thông tư 04/2011/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thông tư này quy định về đối tượng, nội dung hồ sơ đăng ký, cơ quan đăng ký, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký, và các thay đổi trong mẫu phiếu đăng ký.

문서 번호04/2011/TT-BKHCN
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
서명자Nguyễn Văn Lạng — Thứ trưởng
업데이트26. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 04. 2011
발효일06. 06. 2011
효력 만료일15. 08. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư 04/2011/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thông tư này quy định về đối tượng, nội dung hồ sơ đăng ký, cơ quan đăng ký, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký, và các thay đổi trong mẫu phiếu đăng ký.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; bộ, ngành; Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

핵심 사항

  • Cơ quan đăng ký chỉ định hoặc ủy quyền cho cơ quan trực thuộc có chức năng phù hợp để đăng ký kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (Điều 1.2, Điều 1.3).
  • Hồ sơ đăng ký bao gồm 01 Phiếu đăng ký kết quả, 01 bản giấy Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra/khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh và 01 bản điện tử (Điều 1.3).
  • Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký là 5 ngày làm việc đối với cơ quan đăng ký cấp tỉnh/thành phố và 15 ngày làm việc đối với cơ quan đăng ký cấp bộ/ngành (Điều 1.6, Điều 1.7).
  • Cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký trong thời hạn quy định; trường hợp cần bổ sung hồ sơ, thời hạn là 5 ngày làm việc (Điều 1.6).
  • Mẫu Phiếu đăng ký đã bỏ Mục 12 về bảo mật thông tin và Mục 13 liệt kê các sản phẩm sau đây (Điều 1.5).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm bớt thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, giúp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuận lợi hơn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc quản lý thông tin nếu không có biện pháp bảo mật phù hợp (bỏ Mục 12 về bảo mật thông tin).

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan nào chịu trách nhiệm đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ?

Cơ quan đăng ký là Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Điều 1.3).

Thời hạn bao lâu cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận?

Cơ quan đăng ký cấp tỉnh/thành phố trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cấp bộ/ngành trong thời hạn 15 ngày làm việc (Điều 1.6, Điều 1.7).

Hồ sơ đăng ký bao gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký bao gồm 01 Phiếu đăng ký kết quả, 01 bản giấy Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra/khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh và 01 bản điện tử (Điều 1.3).

Cơ quan đăng ký có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận khi nào?

Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký thông báo bằng văn bản. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày đề nghị bổ sung hồ sơ, cơ quan đăng ký không nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ thì có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận (Điều 1.6).

Mẫu Phiếu đăng ký đã thay đổi như thế nào?

Bỏ Mục 12 về bảo mật thông tin và Mục 13 liệt kê các sản phẩm sau đây trong mẫu Phiếu đăng ký (Điều 1.5).

전문

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2011/TT-BKHCN
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2011

THÔNG TƯ

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ

khoa học và công nghệban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN

ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

____________________________

 

Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia,

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

"2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký là các tư liệu phản ánh kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gồm: báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu; báo cáo chuyên đề; phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát; phiếu mô tả quy trình công nghệ (Phụ lục I); bản đồ; bản vẽ; ảnh."

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 4 như sau:

"2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là bộ, ngành) chỉ định hoặc ủy quyền cho cơ quan trực thuộc có chức năng phù hợp là cơ quan đăng ký đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc phạm vi bộ, ngành mình".

"3. Cơ quan đăng ký của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đăng ký đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố và cấp cơ sở thuộc phạm vi địa phương mình".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 6 Điều 6 như sau:

"3. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký kết quả, gồm:

a) 01 Phiếu đăng ký kết quả (Phụ lục II) cho mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà kết quả có thể triển khai thành công nghệ, cần thêm 01 Phiếu mô tả quy trình công nghệ (Phụ lục I);

b) 01 bản giấy đối với Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu (đã hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ); Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát; bản đồ; bản vẽ; ảnh. Bản giấy Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát phải đóng bìa cứng, gáy vuông;

c) 01 bản điện tử đối với Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra/khảo sát, các báo cáo đề tài nhánh và các chuyên đề nghiên cứu. Bản điện tử phải sử dụng các định dạng là Word (phần mở rộng là doc) hoặc Excel (phần mở rộng là xls) hoặc Acrobat (phần mở rộng là pdf). Đối với các định dạng Word và Excel phải sử dụng font chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo TCVN 6009:2001. Bản điện tử phải được ghi trên đĩa quang và không được đặt mật khẩu;

d) Chứng từ xác nhận nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có)".

"6. Cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký (Phụ lục III) theo thẩm quyền cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 của Điều này. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày đề nghị bổ sung hồ sơ, cơ quan đăng ký không nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ thì có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

"2. Cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký (Phụ lục IV) theo thẩm quyền cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này".

5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II về Mẫu Phiếu đăng ký như sau:

- Bỏ "Mục 12. Bảo mật thông tin";

- Bỏ yêu cầu liệt kê các sản phẩm sau đây tại Mục 13: Phiếu đăng ký; Biên bản họp nghiệm thu; Báo cáo tóm tắt; Phim; Băng video; Đĩa mềm.

Điều 2. Thay cụm từ "Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia" thành cụm từ "Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia" trong các quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 và Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN.

Điều 3. Cục trưởng Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Khoa học và Công nghệ các ngành Kinh tế - Kỹ thuật, Khoa học Xã hội và Tự nhiên, Công nghệ cao, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 4

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2011.

2. Các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước căn cứ nhu cầu và điều kiện cụ thể có thể nghiên cứu và áp dụng Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Văn Lạng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
04/2011/TT-BKHCN
Thông tư số 04/2011/TT-BKHCN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.