Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và các tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ. Mức chi cụ thể bao gồm chi cho các thành viên tham gia họp, chi lấy ý kiến chuyên gia, chi hỗ trợ cán bộ, công chức, chi thù lao cộng tác viên, chi soạn thảo báo cáo, chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật và các khoản chi khác.
Đối tượng áp dụng
Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Các điểm cốt lõi
- Sở Tư pháp và tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh → được chi 150.000 đồng/người/buổi cho chủ trì cuộc họp; 100.000 đồng/người/buổi cho các thành viên tham dự họp.
- Phòng Tư pháp các huyện, thành phố → được chi 600.000 đồng/01 báo cáo/01 văn bản cho chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực phức tạp.
- Cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản → được hỗ trợ 80.000 đồng/01 văn bản.
- Cộng tác viên kiểm tra văn bản → được chi 140.000 đồng/01 văn bản chung; 300.000 đồng/01 văn bản cho văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực phức tạp.
- Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật → được chi 200.000 đồng/01 báo cáo; Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực → được chi 800.000 đồng/01 báo cáo.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính thống nhất, hiệu lực của các văn bản.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện công tác kiểm tra, xử lý và rà soát có thể tăng lên, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Công tác kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật được chi bao nhiêu tiền?
Mức chi cụ thể như sau: Chủ trì cuộc họp 150.000 đồng/người/buổi; Các thành viên tham dự 100.000 đồng/người/buổi; Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực phức tạp là 600.000 đồng/01 báo cáo/01 văn bản.
Công tác kiểm tra văn bản được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Hỗ trợ 80.000 đồng/01 văn bản cho cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản.
Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản có mức chi cụ thể như thế nào?
Mức chi chung là 140.000 đồng/01 văn bản; Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực phức tạp là 300.000 đồng/01 văn bản.
Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật được chi bao nhiêu tiền?
Được chi 200.000 đồng/01 báo cáo.
Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được chi bao nhiêu tiền?
Chi 80.000 đồng/01 văn bản cho việc rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 1776/TTr-UBND ngày 07/6/2012 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung chi và mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phòng Tư pháp các huyện, thành phố.
c) Các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, kế hoạch.
3. Mức chi cụ thể như sau:
|
TT |
Nội dung chi |
Đơn vị tính |
Mức chi (1.000 đồng) |
Ghi chú |
|
|
Ở tỉnh |
Cấp huyện |
|
|||
|
1. |
Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra |
|
|
|
|
|
a) |
Chủ trì cuộc họp |
Người/buổi |
150 |
150 |
|
|
b) |
Các thành viên tham dự |
Người/buổi |
100 |
100 |
|
|
2. |
Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp. |
01 báo cáo/01 văn bản |
600 |
500 |
|
|
3. |
Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản |
01 văn bản |
100 |
80 |
|
|
4. |
Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản |
|
|
|
|
|
a) |
Mức chi chung |
01 văn bản |
140 |
100 |
|
|
b) |
Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp |
01 văn bản |
300 |
200 |
|
|
5. |
Chi soạn thảo, viết báo cáo |
|
|
|
|
|
a) |
Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật |
01 báo cáo |
200 |
150 |
|
|
b) |
Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực |
01 báo cáo |
1.000 |
800 |
|
|
|
Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan |
01 báo cáo |
1.500 |
1.200 |
|
|
6. |
Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng |
|
|
|
Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp |
|
7. |
Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản |
|
|
|
|
|
a) |
Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản |
01 văn bản |
100 |
80 |
|
|
b) |
Chi thu thập, phân loại, xử |
|
|
|
|
|
|
lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí … phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật |
|
|
|
|
|
- |
Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí |
|
|
|
Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp |
|
- |
Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn |
01 tài liệu (01 văn bản) |
70 |
60 |
Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo |
|
8. |
Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản |
|
|
|
Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp |
|
9. |
Đối với các khoản chi khác: Làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm … |
|
|
|
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí. |
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012, tại kỳ họp thứ 5./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.