Thông tư số 04/2013/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

Thông tư số 04/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều về chức danh, nhiệm vụ của thuyền viên và quy định về hộ chiếu thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam. Văn bản này quy định cụ thể về thời hạn sử dụng, cấp lại và cấp mới hộ chiếu thuyền viên.

문서 번호04/2013/TT-BGTVT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Đinh La Thăng — Bộ trưởng
업데이트19. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Hàng Hải
발행01. 04. 2013
발효01. 07. 2013
발효일15. 09. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 04/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều về chức danh, nhiệm vụ của thuyền viên và quy định về hộ chiếu thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam. Văn bản này quy định cụ thể về thời hạn sử dụng, cấp lại và cấp mới hộ chiếu thuyền viên.

적용 범위

Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

핵심 사항

  • Thuyền viên → được cấp hộ chiếu thuyền viên do Cục Hàng hải Việt Nam cấp theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này (Điều 1)
  • Hộ chiếu thuyền viên → có giá trị sử dụng không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn (Điểm 2 Điều 69)
  • Thuyền viên → được cấp lại hộ chiếu khi bị mất, hỏng, sai thông tin hoặc hết số trang sử dụng (Khoản 1 Điều 72)
  • Hộ chiếu thuyền viên đã cấp đối với trường hợp bị hỏng, sai thông tin, hết số trang sử dụng → được cấp lại (Điểm b khoản 2 Điều 72)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Thuyền viên sẽ phải tuân thủ quy định về thời hạn và điều kiện cấp hộ chiếu thuyền viên, gây thêm chi phí cho việc làm mới hộ chiếu khi hết hạn.
  • Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc cấp, gia hạn hộ chiếu thuyền viên.

❓ 자주 묻는 질문

Thời hạn sử dụng của hộ chiếu thuyền viên là bao lâu?

Hộ chiếu thuyền viên có giá trị sử dụng không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn (Điểm 2 Điều 69).

Khi nào thì hộ chiếu thuyền viên được cấp lại?

Hộ chiếu thuyền viên được cấp lại khi bị mất, hỏng, sai thông tin hoặc hết số trang sử dụng (Khoản 1 Điều 72).

전문

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2013/TT-BGTVT
Ngày 1 tháng 4 năm 2013

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21

tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định

về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và

đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

______________________

 

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2012 quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

1. Khoản 2 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Hộ chiếu thuyền viên do Cục Hàng hải Việt Nam cấp theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này. Hộ chiếu thuyền viên có giá trị không quá 10 (mười) năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Hộ chiếu thuyền viên còn hạn thì được cấp lại, khi hết hạn thì làm thủ tục cấp mới".

2. Khoản 1 Điều 72 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Hộ chiếu thuyền viên còn hạn sử dụng nhưng bị mất, bị hỏng, bị sai thông tin, bị hết số trang sử dụng được cấp lại".

3. Điểm b khoản 2 Điều 72 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"b) Hộ chiếu thuyền viên đã cấp đối với trường hợp bị hỏng, bị sai thông tin, bị hết số trang sử dụng".

4. Sửa đổi khoản 3 Mục 5 "Quy định về việc sử dụng Hộ chiếu thuyền viên" tại Phụ lục III "Mẫu Hộ chiếu thuyền viên" như sau:

"3. Hộ chiếu thuyền viên có giá trị sử dụng 10 năm. This passport is valid for 10 years".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

2. Hộ chiếu thuyền viên đã được cấp theo Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam; Quyết định số 29/2008/QĐ-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam; Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam được tiếp tục sử dụng đến khi hộ chiếu hết hạn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đinh La Thăng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
지침을 받음 6
65/2012/NĐ-CP Nghị định số 65/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 만료됨 40/2005/QH11 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 만료됨 136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 만료됨
근거 4
개정·보충됨 2
07/2012/TT-BGTVT Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam 만료됨
인용됨 2
04/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 04/2013/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.