Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 1467/2013/QĐ-UBND và có hiệu lực từ ngày ký.

Số hiệu04/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThái Nguyên
Người kýNông Văn Chí — Phó Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành03/04/2015
Ngày áp dụng13/04/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 1467/2013/QĐ-UBND và có hiệu lực từ ngày ký.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan thuế, doanh nghiệp kinh doanh xe ô tô, xe máy, chủ sở hữu xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với xe ô tô, xe máy mới 100%: Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá quy định trong Bảng giá (Điều 2.1.a).
  • Đối với xe ô tô, xe máy đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: Giá tính lệ phí trước bạ bằng 85% giá của xe cùng loại mới (Điều 2.1.b).
  • Đối với xe ô tô, xe máy đã qua sử dụng đăng ký từ lần thứ 2 trở đi: Giá tính lệ phí trước bạ được tính bằng giá của xe cùng loại nhân tỷ lệ (%) chất lượng còn lại (Điều 2.2.a-b).
  • Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ được quy định cụ thể theo thời gian đã sử dụng (Điều 2.2.a).
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy mua qua bán đấu giá tài sản là giá ghi trong Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá (Điều 2.3).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi đăng ký xe ô tô, xe máy mới.
  • Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng tài chính đối với chủ sở hữu xe ô tô, xe máy đã qua sử dụng khi đăng ký lần thứ 2 trở đi.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí trước bạ của xe ô tô mới là bao nhiêu?

Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá quy định trong Bảng giá (Điều 2.1.a).

Lệ phí trước bạ cho xe máy đã qua sử dụng nhập khẩu là bao nhiêu?

Giá tính lệ phí trước bạ bằng 85% giá của xe cùng loại mới (Điều 2.1.b).

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe ô tô, xe máy được quy định như thế nào?

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được quy định cụ thể theo thời gian đã sử dụng (Điều 2.2.a).

Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy mua qua bán đấu giá tài sản là gì?

Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy mua qua bán đấu giá tài sản là giá ghi trong Hợ đồng mua bán tài sản bán đấu giá (Điều 2.3).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1467/2013/QĐ-UBND (Điều 3).

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2015/QĐ-UBND
Bắc Kạn, ngày 03 tháng 04 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô,

xe máy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

______________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số: 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số: 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số: 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số: 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 42/TTr-STC ngày 24 tháng 3 năm 2015; Báo cáo thẩm định số: 63/BCTĐ-STP ngày 18 tháng 3 năm 2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như biểu chi tiết đính kèm.

Điều 2. Quy định về áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ:

1. Đối với xe ô tô, xe máy thực hiện đăng ký lần đầu:

a) Xe ô tô, xe máy mới 100%, giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá quy định trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 Quyết định này.

b) Xe ô tô, xe máy đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam, giá tính lệ phí trước bạ bằng 85% giá tính lệ phí trước bạ của xe ô tô, xe máy cùng loại trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 Quyết định này.

2. Đối với xe ô tô, xe máy đã qua sử dụng đăng ký từ lần thứ 2 trở đi: Giá tính lệ phí trước bạ được tính bằng giá tính lệ phí trước bạ của xe ô tô, xe máy cùng loại quy định trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 Quyết định này nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ.

a) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:

 - Thời gian đã sử dụng trong 01 năm: 85% - Thời gian đã sử dụng từ trên 01 năm đến 03 năm: 75%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 03 năm đến 06 năm: 60%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 06 năm đến 10 năm: 40%

 - Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

b) Thời gian đã sử dụng của xe ô tô, xe máy được xác định như sau:

- Đối với xe ô tô, xe máy được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất xe ô tô, xe máy đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;

- Đối với xe ô tô, xe máy đã qua sử dụng nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất xe ô tô, xe máy đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra xe ô tô, xe máy đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu xe ô tô, xe máy.

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy mua được qua bán đấu giá tài sản là giá ghi trong Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số: 1467/2013/QĐ-UBND ngày 11/9/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nông Văn Chí
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.