Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, áp dụng cho các đơn vị thành thị, miền núi và các xã khác. Mức học phí được chia theo cấp học và khu vực.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập ở tỉnh Bắc Kạn.
Các điểm cốt lõi
- là các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập tại tỉnh Bắc Kạn → được thu học phí theo mức quy định, cụ thể cho từng cấp học và khu vực.
- Mức học phí: Mầm non 70.000đ/tháng tại khu vực thành thị, 67.000đ/tháng tại khu vực miền núi; Trung học cơ sở 63.000đ/tháng tại khu vực thành thị, 60.000đ/tháng tại khu vực miền núi; Trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông 65.000đ/tháng tại khu vực thành thị, 62.000đ/tháng tại khu vực miền núi.
- Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thi hành Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho giáo dục công lập, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh học sinh ở khu vực thành thị so với khu vực miền núi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí cụ thể như sau: Mầm non 70.000đ/tháng tại khu vực thành thị, 67.000đ/tháng tại khu vực miền núi; Trung học cơ sở 63.000đ/tháng tại khu vực thành thị, 60.000đ/tháng tại khu vực miền núi; Trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông 65.000đ/tháng tại khu vực thành thị, 62.000đ/tháng tại khu vực miền núi.
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập ở tỉnh Bắc Kạn.
Mức học phí có thay đổi theo khu vực không?
Có, mức học phí thay đổi theo khu vực: Mầm non 70.000đ/tháng tại khu vực thành thị, 67.000đ/tháng tại khu vực miền núi; Trung học cơ sở 63.000đ/tháng tại khu vực thành thị, 60.000đ/tháng tại khu vực miền núi; Trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông 65.000đ/tháng tại khu vực thành thị, 62.000đ/tháng tại khu vực miền núi.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua.
Có quy định miễn giảm học phí không?
Không, văn bản chỉ quy định mức thu học phí và không đề cập đến việc miễn giảm học phí.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12 - TỔNG KẾT NHIỆM KỲ 2011 - 2016
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Sau khi xem xét Tờ trình số 10 /TTr-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2016 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biêu Hội đồna nhân dân tỉnh,
QUYÉT NGHỊ:
|
Đơn vị tính: 1.000 đông/tháng/học sinh
|
||||||||||||||||||||||||||
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối vói giáo duc mầm non và phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Băc Kạn như sau:
Điều 2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở siáo dục thuộc hệ thống giáo dục quôc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đông nhân dân, các Ban của Hội đông nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thi hành Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồg nhân dân tinh thông qua.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá VIII, kỳ họp thứ 12 tổng kết nhiệm kỳ 2011-2016 thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2016./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.