Thông tư số 04/2016/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực

Thông tư 04/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực. Thông tư bãi bỏ, sửa đổi một số điều của các thông tư hiện hành, quy định về hình thức bản sao văn bản hợp lệ.

Số hiệu04/2016/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýTrần Tuấn Anh — Bộ trưởng
Cập nhật23/06/2026
NgànhCông Thương
Ngày ban hành06/06/2016
Ngày áp dụng20/07/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư 04/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực. Thông tư bãi bỏ, sửa đổi một số điều của các thông tư hiện hành, quy định về hình thức bản sao văn bản hợp lệ.

Đối tượng áp dụng

Cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân, tổ chức được lựa chọn nộp bản sao văn bản hợp lệ từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu trong các thủ tục hành chính.
  • Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 12 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cục Hóa chất là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.
  • Trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa thực hiện xong, tổ chức, cá nhân phải đề nghị Cục Hóa chất gia hạn.
  • Cục Công Thương và các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp/gia hạn giấy phép trong thời hạn 7-10 ngày làm việc.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giảm gánh nặng về chi phí công chứng, chứng thực cho cá nhân, tổ chức.
  • Tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý các hoạt động thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.
  • Tiết kiệm thời gian cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cá nhân, tổ chức được nộp bản sao văn bản như thế nào?

Cá nhân, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức: bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận là bao lâu?

Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 12 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cục Hóa chất có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp?

Đúng vậy, Cục Hóa chất là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.

Trường hợp hết thời hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa thực hiện xong, tổ chức, cá nhân phải làm gì?

Tổ chức, cá nhân phải đề nghị Cục Hóa chất xem xét gia hạn.

Thời hạn thẩm định và cấp/đối xử với giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu là bao lâu?

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, Cục Hóa chất sẽ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Toàn văn

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2016/TT-BCT
Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực 

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.

Điều 1. Bãi bỏ Thông tư số 09/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương

Điều 2. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất

1. Bãi bỏ điểm c Khoản 2 Điều 9.

2. Bãi bỏ điểm c Khoản 2 Điều 10.

3. Bãi bỏ điểm d Khoản 2 Điều 18.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ Khoản 1 Điều 9; điểm c Khoản 1 Điều 10; điểm đ Khoản 1 Điều 17; điểm c Khoản 1 Điều 18 như sau:

"Bản sao văn bản thông báo với cơ quan cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về Phòng cháy và chữa cháy".

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 14 như sau:

"2. Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và trong thời hạn 7 (bẩy) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân.

Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

6. Sửa đổi hình thức "Bản sao hợp lệ" được quy định tại các điểm b, c, d Khoản 1 Điều 9; điểm b Khoản 1 Điều 10; Khoản 2 Điều 11; điểm b Khoản 1 Điều 13, điểm b Khoản 2 Điều 13; điểm b, c, d Khoản 1 Điều 17; điểm b Khoản 3 Điều 17; điểm b Khoản 1 Điều 18; điểm b Khoản 3 Điều 18; Khoản 2, Khoản 5 Điều 19; điểm b Khoản 1 Điều 21; điểm b Khoản 2 Điều 21 như sau:

"Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu".

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 như sau:

"2. Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp".

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 10 như sau:

"1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp lập một bộ hồ sơ gửi Cục Hóa chất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua mạng internet."

3. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 3 Điều 10 như sau:

"b) Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 2 Điều này, Cục Hóa chất thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do".

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 12 như sau:

"1. Trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 11 Thông tư này nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong thì tổ chức, cá nhân phải đề nghị Cục Hóa chất xem xét gia hạn."

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 12 như sau:

"2. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp lập một bộ hồ sơ gửi Cục Hóa chất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua mạng internet."

6. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 12 như sau:

"b) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 3 Điều này, Cục Hóa chất thẩm định hồ sơ và cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do".

Điều 4. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón

1. Bãi bỏ Khoản 5 Điều 5.

2. Bãi bỏ Điểm k Khoản 1 Điều 6.

3. Bãi bỏ mục "Tên thương mại" tại Điều 2 Danh mục phân bón vô cơ sản xuất tại các Phụ lục 4, Phụ lục 7, Phụ lục 9, Phụ lục 12.

Điều 5. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số Điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu

1. Bãi bỏ điểm a Khoản 4 Điều 10.

2. Bãi bỏ điểm a Khoản 4 Điều 11.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 10 như sau:

"b. Bản thuyết minh hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối".

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 10; Khoản 7 Điều 11; Khoản 5 Điều 12 như sau:

"Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc bản sao giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm".

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 11 như sau:

"b. Bản thuyết minh hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống bán buôn".

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bản sao tại Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Sửa đổi, bổ sung "Bản sao có công chứng" được quy định tại điểm c, d Khoản 2 Mục II như sau:

"Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên".

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bản sao tại Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và quy định chế độ báo cáo của Sở giao dịch hàng hóa theo quy định tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa

Sửa đổi, bổ sung "Bản sao có chứng thực" được quy định tại điểm c, d Khoản 1 Mục I; điểm c Khoản 3 Mục I như sau:

"Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên".

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bản sao tại Thông tư số 07/2012/TT-BCT ngày 04 tháng 04 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng

Sửa đổi, bổ sung "Bản sao có công chứng" được quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 8 như sau:

"Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên".

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bản sao tại Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

Sửa đổi, bổ sung "Bản sao có chứng thực" được quy định tại điểm b, c, d Khoản 1 Điều 8 như sau:

"Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu. 

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên".

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bản sao tại Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

Sửa đổi, bổ sung "Bản sao hợp lệ" được quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 12; điểm c Khoản 3 Điều 26 như sau:

"Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên".

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bản sao tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định về quản lý website thương mại điện tử

Sửa đổi, bổ sung "Bản sao có chứng thực" được quy định tại Khoản 2 Điều 14; Khoản 2 Điều 22 cụ thể như sau:

"Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên".

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2016. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Tuấn Anh
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được hợp nhất bởi 11
10/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BCT Thông tư quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương Còn hiệu lực 09/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BCT Thông tư quy định về quản lý website thương mại điện tử Còn hiệu lực 08/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BCT Thông tư quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động Còn hiệu lực 03/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCT Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương Còn hiệu lực 11/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT Thông tư quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu tô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương Còn hiệu lực 07/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCT Thông tư quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản Còn hiệu lực 04/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BCT Nghị định quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại Còn hiệu lực 41/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 41/VBHN-BCT Thông tư xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên xuất khẩu sang Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế Còn hiệu lực 06/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BCT Thông tư hướng dẫn thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len về phòng vệ thương mại Còn hiệu lực 12/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BCT quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà Còn hiệu lực 05/VBHN-BCT Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BCT Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương Còn hiệu lực
04/2016/TT-BCT
Thông tư số 04/2016/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.