Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã. Mức lệ phí được quy định cụ thể với các trường hợp cấp mới và thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng như hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

Số hiệu04/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýPhạm Văn Cành — Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhKế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcThành Lập Và Hoạt Động Của Doanh Nghiệp
Ngày ban hành20/07/2018
Ngày áp dụng01/08/2018
Ngày hết hiệu lực02/08/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã. Mức lệ phí được quy định cụ thể với các trường hợp cấp mới và thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng như hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương phải nộp lệ phí.
  • Mức thu lệ phí: Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 100.000 đồng/lần; cấp thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 50.000 đồng/lần; cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh là 50.000 đồng/lần; cấp thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh là 20.000 đồng/lần.
  • Lệ phí đăng ký kinh doanh thuộc ngân sách nhà nước và cơ quan thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Nghị quyết này áp dụng cho các trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin do thay đổi địa giới hành chính; đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã.
  • Nghị quyết này miễn thu lệ phí cho các trường hợp hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương sẽ phải nộp lệ phí khi đăng ký kinh doanh, điều này có thể tạo thêm gánh nặng về tài chính.
  • Tuy nhiên, việc thu lệ phí cũng giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lệ phí đăng ký kinh doanh là bao nhiêu?

Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/lần; cấp thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 50.000 đồng/lần.

Ai được miễn lệ phí?

Hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã thay đổi, bổ sung thông tin do thay đổi địa giới hành chính; đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu ngân sách nhà nước và cơ quan thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý

lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;  

Xét Tờ trình số 2586/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Đối tượng áp dụng:

Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

3. Đối tượng thu lệ phí:

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

4. Đối tượng miễn thu lệ phí:

a) Hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã thay đổi, bổ sung thông tin do thay đổi địa giới hành chính.

b) Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã.

c) Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.

5. Mức thu lệ phí:

a) Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/lần.

b) Cấp thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 50.000 đồng/lần.

c) Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 50.000 đồng/lần.

d) Cấp thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 20.000 đồng/lần.

6. Quản lý lệ phí:

Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 23/2012/QH13 Nghị quyết số 23/2012/QH13 Về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 78/2015/NĐ-CP Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2010/QH12 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Hết hiệu lực 96/2017/TT-BTC Thông tư số 96/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 193/2013/NĐ-CP Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
04/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.