Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp cho người khuyết tật theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg, áp dụng từ ngày 15/3/2019. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo và tiền ăn, đi lại được quy định cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Người khuyết tật theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Các điểm cốt lõi
- Người khuyết tật → được hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, bao gồm: Tẩm quất, xoa bóp bấm huyệt (4.000 nghìn đồng/khóa học), Tin học văn phòng (5.000 nghìn đồng/khóa học), Sản xuất tăm tre, đũa tre, chổi đót (4.000 nghìn đồng/khóa học), Đàn Ogan (6.000 nghìn đồng/khóa học).
- Người khuyết tật → được hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học và tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.
- Nguyên tắc hỗ trợ, nội dung, mức chi đào tạo theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp người khuyết tật có cơ hội học nghề, nâng cao kỹ năng làm việc và cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện quy định này có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người khuyết tật được hỗ trợ chi phí đào tạo những nghề nào?
Người khuyết tật được hỗ trợ chi phí đào tạo các nghề: Tẩm quất, xoa bóp bấm huyệt (4.000 nghìn đồng/khóa học), Tin học văn phòng (5.000 nghìn đồng/khóa học), Sản xuất tăm tre, đũa tre, chổi đót (4.000 nghìn đồng/khóa học), Đàn Ogan (6.000 nghìn đồng/khóa học).
Người khuyết tật được hỗ trợ tiền ăn bao nhiêu?
Người khuyết tật được hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.
Người khuyết tật được hỗ trợ tiền đi lại khi nào?
Người khuyết tật được hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019.
Nguyên tắc hỗ trợ chi phí đào tạo theo quy định này là gì?
Nguyên tắc hỗ trợ, nội dung, mức chi đào tạo theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp cho đối tượng
là người khuyết tật theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015
của Thủ tướng Chính phủ
----------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;
Căn cứ Thông tư 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 17/TTr-LĐTBXH ngày 15/02/2019 và Báo cáo số 12/BC-STP ngày 29/01/2019 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp cho đối tượng là người khuyết tật theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo:
|
STT |
Tên nghề đào tạo |
Thời gian đào tạo/khóahọc (tháng) |
Chi phí đào tạo 01 người/khóa học (nghìn đồng) |
Mức hỗ trợ chi phí đào tạo 01 người/khóa học (nghìn đồng) |
|
1 |
Tẩm quất, xoa bóp bấm huyệt |
3 |
4.000 |
4.000 |
|
2 |
Tin học văn phòng |
4 |
5.000 |
5.000 |
|
3 |
Sản xuất tăm tre, đũa tre, chổi đót |
3 |
4.000 |
4.000 |
|
4 |
Đàn Ogan |
5 |
6.000 |
6.000 |
2. Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại:
a) Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học;
b) Mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.
3. Nguyên tắc hỗ trợ; nội dung, mức chi đào tạo; nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.