Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định danh mục, quy mô các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, quyết định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết theo quy mô vốn đầu tư và địa bàn thực hiện.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Các điểm cốt lõi
- Cây lương thực: 50 ha
- Cây thực phẩm (rau, củ, quả): 2 ha; rau trồng trong nhà lưới hoặc nhà kính: 0,5 ha; nấm thương phẩm: 10 tấn
- Cây công nghiệp: 20 ha
- Cây ăn quả: 30 ha
- Cây làm thức ăn chăn nuôi: 15 ha
- Cây lâm nghiệp: 150 ha
- Cây dược liệu, cây thuốc: 3 ha
- Chăn nuôi (lợn thịt): 2.000 con; lợn nái sinh sản: 400 con; gia cầm thương phẩm: 20.000 con; gia cầm sinh sản: 10.000 con; trâu, bò: 200 con; ong lấy mật: 300 đàn
- Nuôi cá đặc sản (cá Chiên, cá Lăng, cá Bỗng, cá Dầm Xanh, cá Anh Vũ, cá Tầm): lồng nuôi 500 m3; ao, hồ 1 ha
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo động lực cho các doanh nghiệp và nông dân tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.
- Giúp nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành nông nghiệp thông qua việc tổ chức sản xuất quy mô lớn, đồng bộ.
- Phù hợp với Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND, tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cây lương thực được khuyến khích trồng với diện tích tối thiểu là bao nhiêu?
Diện tích tối thiểu cây lương thực (lúa, ngô) được khuyến khích trồng là 50 ha.
Chăn nuôi lợn thịt có quy định về số lượng con cụ thể không?
Có, chăn nuôi lợn thịt được khuyến khích với số lượng tối thiểu là 2.000 con.
Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân nào?
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hỗ trợ liên kết với quy mô vốn đầu tư tối thiểu là bao nhiêu?
Ủy ban nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết nếu quy mô vốn đầu tư dưới 5,0 tỷ đồng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2020.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2020/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt danh mục, quy mô các ngành hàng, sản phẩm khuyến
khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp; quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 55/TTr-SNN ngày 20/4/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định danh mục, quy mô các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo quy mô vốn đầu tư và địa bàn thực hiện liên kết trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Sau đây gọi là Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND).
2. Đối tượng áp dụng
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Quyết định này.
Điều 2. Phê duyệt danh mục, quy mô liên kết tối thiểu trong một vụ hoặc một chu kỳ sản xuất các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Cây lương thực (Lúa, ngô có trong cơ cấu giống của tỉnh): 50 ha.
2. Cây thực phẩm.
a) Rau, củ, quả: 02 ha.
b) Rau trồng trong nhà lưới hoặc nhà kính: 0,5 ha.
c) Nấm thương phẩm: 10 tấn.
3. Cây công nghiệp (Chè, mía, lạc, đỗ các loại): 20 ha.
4. Cây ăn quả: 30 ha.
5. Cây làm thức ăn chăn nuôi (Ngô, cỏ): 15 ha.
6. Cây lâm nghiệp (Gỗ rừng trồng): 150 ha.
7. Cây dược liệu, cây thuốc (Theo danh mục quy định của Bộ Y tế): 03 ha.
8.Chăn nuôi.
a) Lợn thịt: 2.000 con;
b) Lợn nái sinh sản: 400 con.
c) Gia cầm thương phẩm: 20.000 con.
d) Gia cầm sinh sản: 10.000 con.
đ) Trâu, bò: 200 con.
e) Ong lấy mật: 300 đàn.
9. Cá đặc sản (Cá Chiên, cá Lăng, cá Bỗng, cá Dầm Xanh, cá Anh Vũ, cá Tầm).
a) Nuôi trong lồng (Tổng dung tích lồng nuôi): 500 m3.
b) Nuôi trong ao, hồ: 01 ha.
Điều 3. Phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ liên kết có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 2 huyện, thành phố trở lên hoặc hỗ trợ liên kết có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn 01 huyện, thành phố với quy mô vốn đầu tư từ 5,0 tỷ đồng trở lên.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố phê duyệt hỗ trợ liên kết không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2020.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu thực hiện Quyết định này; trong quá trình triển khai thực hiện căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương tham mưu, đề xuất kịp thời việc điều chỉnh, bổ sung danh mục, quy mô các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký) Nguyễn Thế Giang |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.