Thông tư số 04/2020/TT-BVHTTDL quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

Thông tư này quy định về việc hướng dẫn chức năng quản lý nhà nước trong xây dựng, công nhận và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước tại địa phương.

Số hiệu04/2020/TT-BVHTTDL
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
Người kýNguyễn Ngọc Thiện — Bộ trưởng
Cập nhật13/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành06/08/2020
Ngày áp dụng01/10/2020
Ngày hết hiệu lực15/12/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định về việc hướng dẫn chức năng quản lý nhà nước trong xây dựng, công nhận và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước tại địa phương.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ở tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn công tác xây dựng, công nhận hương ước, quy ước tại địa phương.
  • Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm quản lý nhà nước về việc chuẩn bị hồ sơ đề nghị công nhận hương ước, quy ước.
  • Công chức Văn hóa - Xã hội theo dõi, hướng dẫn trưởng thôn tổ chức thực hiện hương ước, quy ước.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/10/2020.
  • hieuluc_thihanh

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường vai trò của hương ước, quy ước trong việc quản lý cộng đồng và thực hiện dân chủ ở cơ sở.
  • Hỗ trợ các địa phương xây dựng và thực hiện hiệu quả hương ước, quy ước phù hợp với điều kiện cụ thể.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này có mục đích gì?

Mục đích của Thông tư là hướng dẫn chức năng quản lý nhà nước trong việc xây dựng, công nhận và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước tại địa phương.

Ai chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện thông tư này?

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

Thông tư này bắt đầu có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.

Toàn văn

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2020/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2020

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG, THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC

Căn cứ Nghị định số 79/2017NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Căn cứ Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế:

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

Điều 3. Xây dựng định hướng nội dung hương ước, quy ước

1. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về định hướng nội dung hương ước, quy ước làm cơ sở hướng dẫn xây dựng, công nhận hương ước, quy ước trên địa bàn.

2. Định hướng nội dung hương ước, quy ước phải phù hợp với yêu cầu về phạm vi nội dung hương ước, quy ước quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Điều 4. Công nhận hương ước, quy ước

1. Sau khi tiếp nhận báo cáo của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố về kết quả cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phố bàn, biểu quyết thông qua hương ước, quy ước, công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã chủ trì, phối hợp với công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Văn hóa và Thông tin) đề nghị công nhận hương ước, quy ước.

Công văn đề nghị công nhận hương ước, quy ước thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận hương ước, quy ước của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận hoặc không công nhận hương ước, quy ước.

Quyết định công nhận hương ước, quy ước thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Thống kê, báo cáo về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước

1. Thống kê, báo cáo về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước bao gồm:

a) Tình hình xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước;

b) Số lượng hương ước, quy ước được công nhận hoặc không được công nhận;

c) Số lượng hương ước, quy ước được sửa đổi, bổ sung, thay thế;

d) Số lượng hương ước, quy ước bị tạm ngừng thực hiện hoặc bị bãi bỏ;

e) Các nội dung khác có liên quan (nếu có).

2. Báo cáo về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước là một nội dung của Báo cáo kết quả thực hiện Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2019/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao:

a) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước theo quy định tại Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước và Thông tư này;

b) Tổ chức hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho công chức Phòng Văn hóa và Thông tin, công chức Văn hóa - Xã hội và các cá nhân có liên quan trong công tác xây dựng, công nhận và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước;

c) Phối hợp với Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện công nhận hương ước, quy ước trong kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để áp dụng tại địa phương.

2. Phòng Văn hóa và Thông tin:

a) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước theo quy định tại Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước và Thông tư này;

b) Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị hồ sơ đề nghị công nhận hương ước, quy ước bảo đảm chất lượng và thời hạn theo quy định.

3. Công chức Văn hóa - Xã hội:

a) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước theo quy định tại Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước và Thông tư này;

b) Theo dõi, hướng dẫn trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố tổ chức thực hiện hương ước, quy ước.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Pháp chế) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Tổng Cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu VT, PC. VN 300.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Thiện

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Thông tư số:        /2020/TT-BVHTTDL ngày       tháng      năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Mẫu số 01: Công văn đề nghị công nhận hương ước, quy ước

Mẫu số 02: Quyết định công nhận hương ước, quy ước

 

Mẫu số 01. Công văn đề nghị công nhận hương ước, quy ước

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
….(1)…….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../……….
V/v đề nghị công nhận hương ước, quy ước

……(1)……, ngày … tháng … năm ………

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện... (2)………………….

Căn cứ Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước;

Căn cứ Thông tư số      /2020/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước;

Căn cứ ………(3)……………………………………………………………………………………;

Ủy ban nhân dân xã... (1)... đề nghị Ủy ban nhân dân huyện ....(2).... công nhận hương ước, quy ước thôn, tổ dân phố ...(4)... (Hồ sơ đề nghị công nhận hương ước, quy ước gửi kèm).

Kính đề nghị Ủy ban nhân dân huyện... .(2)... .xem xét, công nhận./.

 

Nơi nhận:
……………………….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký, đóng dấu)




Họ và tên

(1) Tên xã/phường/thị trấn.

(2) Tên huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

(2) Căn cứ bổ sung có liên quan theo quy định của địa phương nếu có.

(4) Tên thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu phố/khối phố và tương đương.

 

Mẫu số 02. Quyết định công nhận hương ước, quy ước

UBND HUYỆN ….…….(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-UBND

……(1)……, ngày … tháng … năm ………

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận hương ước, quy ước

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ……………….(1)

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm 2007;

Căn cứ Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước;

Căn cứ Thông tư số …….. /2020/TT-BVHTTDL ngày … tháng … năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước;

Căn cứ …………………………(2);

Theo đề nghị của Phòng Văn hóa - Thông tin và Ủy ban nhân dân Xã..(3)... tại văn bản số ………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kèm theo Quyết định này Hương ước/Quy ước Thôn....(4)... Xã…(3)...

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Xã ...(3).... tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Hương ước/Quy ước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

………………….(5)……………………. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
……………………….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký, đóng dấu)




Họ và tên

(1) Tên huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

(2) Căn cứ bổ sung có liên quan theo quy định của địa phương nếu có.

(3) Tên xã/phường/thị trấn.

(4) Tên thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu phố/khối phố và tương đương.

(5) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 6
33/2022/QĐ-UBND, Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND, Ban hành Quy định Định hướng nội dung quy ước ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 19/2022/QĐ-UBND Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Bổ sung nội dung tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định định hướng nội dung hương ước, quy ước thôn (bản, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 29/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 112/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định hướng nội dung hương ước, quy ước của thôn, khối phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 22/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 365/2015/NQ-HĐND ngày 08/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên định hướng nội dung quy ước thôn, bản, đội, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Còn hiệu lực 37/2022/QĐ-UBND Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch Còn hiệu lực 74/2021/QĐ-UBND Quyết định số 74/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định định hướng nội dung hương ước, quy ước thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực
04/2020/TT-BVHTTDL
Thông tư số 04/2020/TT-BVHTTDL quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 6
74/2021/QĐ-UBND Quyết định số 74/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn các Khu kinh tế, Khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 33/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Hết hiệu lực 22/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 22/2022/NQ-HĐND QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỘI DUNG, MỨC CHI CHUẨN BỊ, TỔ CHỨC VÀ THAM DỰ CÁC KỲ THI, CUỘC THI, HỘI THI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Hết hiệu lực 29/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 19/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2022/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYÊT ĐINH SÔ 53/2019/QĐ-UBND NGAY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN VỀ VIỆC BAN HÀNH BANG GIA CAC LOAI ĐÂT TRÊN ĐIA BAN TINH PHU YÊN 05 NĂM (2020-2024) Hết hiệu lực 37/2022/QĐ-UBND Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.