Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định định mức kinh tế kỹ thuật mô hình khuyến nông áp dụng trên địa bàn tỉnh, bao gồm các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và cơ giới hóa, nông nghiệp đô thị. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 19/3/2021.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định định mức kinh tế kỹ thuật cho các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và cơ giới hóa, nông nghiệp đô thị.
- Đáp ứng nhu cầu sản xuất của nông dân, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh; làm cơ sở cho việc lập dự toán, thẩm định, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí.
- Định mức kinh tế kỹ thuật: Có 51 mô hình trồng trọt, 15 mô hình chăn nuôi, 18 mô hình thủy sản và 9 mô hình cơ giới hóa, nông nghiệp đô thị được quy định chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 19/3/2021.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp; tăng thu nhập của người dân; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc triển khai các mô hình kinh tế kỹ thuật có thể cao đối với một số tổ chức và cá nhân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Định mức kinh tế kỹ thuật bao gồm những lĩnh vực nào?
Định mức kinh tế kỹ thuật bao gồm các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và cơ giới hóa, nông nghiệp đô thị.
Có bao nhiêu mô hình được quy định trong quyết định này?
Trong quyết định này có 51 mô hình trồng trọt, 15 mô hình chăn nuôi, 18 mô hình thủy sản và 9 mô hình cơ giới hóa, nông nghiệp đô thị.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 3 năm 2021.
Định mức kinh tế kỹ thuật được quy định chi tiết ở đâu?
Định mức kinh tế kỹ thuật được quy định chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV kèm theo quyết định này.
Toàn văn
TỈNH VĨNH LONG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định định mức kinh tế kỹ thuật mô hình khuyến nông
áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Khoản 1, Điều 36 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 02/TTr.SNN&PTNT ngày 07/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức kinh tế kỹ thuật thuộc các lĩnh vực trồng trọt; chăn nuôi; thủy sản và cơ giới hóa, nông nghiệp đô thị áp dụng cho hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mục đích quy định định mức kinh tế kỹ thuật mô hình khuyến nông
Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật để áp dụng trong công tác khuyến nông, đáp ứng nhu cầu sản xuất của nông dân, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất phù hợp với điều kiện phát triển sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản của tỉnh; tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; tăng thu nhập của người dân và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh. Đồng thời, làm cơ sở cho việc lập dự toán, thẩm định, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí đối với các kế hoạch, dự án, đề án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và các hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.
Điều 3. Định mức kinh tế kỹ thuật (Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo).
1. Lĩnh vực trồng trọt có 51 mô hình được quy định tại Phụ lục I.
2. Lĩnh vực chăn nuôi có 15 mô hình được quy định tại Phụ lục II.
3. Lĩnh vực thủy sản có 18 mô hình được quy định tại Phụ lục III.
4. Lĩnh vực cơ giới hóa, nông nghiệp đô thị có 09 mô hình được quy định tại Phụ lục IV.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 3 năm 2021.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.