Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. Quyết định này áp dụng cho các mỏ đá xây dựng, cát, sỏi lòng sông và đất đồi trong tỉnh.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi → thông qua điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
- Sửa đổi, bổ sung quy hoạch các mỏ đá xây dựng, cát, sỏi lòng sông và đất đồi với tổng diện tích cụ thể.
- Bổ sung 02 mỏ đá xây dựng, tổng diện tích 18,45 ha; 01 mỏ cát, tổng diện tích 53,4 ha vào quy hoạch.
- Điều chỉnh quy hoạch 01 mỏ đá xây dựng, tổng diện tích 8,55 ha.
- Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành xây dựng, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ô nhiễm môi trường nếu không quản lý chặt chẽ, ảnh hưởng đến đời sống người dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu mỏ đá xây dựng được bổ sung vào quy hoạch?
02 mỏ đá xây dựng, tổng diện tích 18,45 ha.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 23 tháng 4 năm 2022.
Có bao nhiêu mỏ cát được bổ sung vào quy hoạch?
01 mỏ cát, tổng diện tích 53,4 ha.
Điều chỉnh quy hoạch của mỏ đá xây dựng nào?
Điều chỉnh quy hoạch 01 mỏ đá xây dựng, tổng diện tích 8,55 ha.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
Số: 04/2022/NQ-HĐND |
|
Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Thông qua việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi
đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Khoáng sản;
Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 tại Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 và Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 như sau:
a) Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2025, gồm: 73 mỏ đá xây dựng với tổng diện tích 1.051,49 ha; 96 mỏ cát, sỏi lòng sông với tổng diện tích 1.274,59 ha và 136 mỏ đất đồi với tổng diện tích 1.909,2969 ha.”
2. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
a) Bổ sung vào quy hoạch 02 mỏ đá xây dựng, tổng diện tích 18,45 ha và 01 mỏ cát, tổng diện tích 53,4 ha (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
b) Điều chỉnh quy hoạch 01 mỏ đá xây dựng, tổng diện tích 8,55 ha (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 4 năm 2022.
2. Các nội dung khác của Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 và Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 không sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận: - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH; - Các Bộ: Xây dựng, TN-MT; - Vụ Pháp chế các bộ: Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở ban ngành, hội đoàn thể tỉnh; - Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV; - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh; - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi; - Lưu: VT, KTNS(02).đta. |
CHỦ TỊCH
Bùi Thị Quỳnh Vân |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.