Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non dưới 05 tuổi, học sinh trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập và học viên giáo dục thường xuyên trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026

Nghị quyết này quy định chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non dưới 5 tuổi và học sinh trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026. Mức hỗ trợ khác nhau tùy theo nhóm khu vực và loại hình giáo dục, với tổng kinh phí thực hiện từ ngân sách Thành phố.

Số hiệu04/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Thị Lệ — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/02/2025
Ngày áp dụng01/09/2025
Ngày hết hiệu lực29/09/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non dưới 5 tuổi và học sinh trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026. Mức hỗ trợ khác nhau tùy theo nhóm khu vực và loại hình giáo dục, với tổng kinh phí thực hiện từ ngân sách Thành phố.

Đối tượng áp dụng

Trẻ em mầm non dưới 5 tuổi, học sinh trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Trẻ em mầm non dưới 05 tuổi và học sinh trung học phổ thông được hỗ trợ học phí với mức cụ thể: Nhà trẻ (200.000 đồng/tháng), Mẫu giáo (160.000 - 120.000 đồng/tháng), Trung học phổ thông (120.000 - 100.000 đồng/tháng).
  • Mức hỗ trợ chia thành hai nhóm khu vực: Nhóm 1 gồm các quận nội thành, Nhóm 2 bao gồm các huyện ngoại thành.
  • Chính sách áp dụng từ năm học 2025 - 2026 và nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách Thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành.
  • Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng học phí cho phụ huynh, tăng cơ hội giáo dục cho trẻ em và học sinh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách Thành phố, đòi hỏi quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ học phí là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non và học sinh trung học phổ thông từ năm học 2025 - 2026 như sau: Nhà trẻ (200.000 đồng/tháng), Mẫu giáo (160.000 - 120.000 đồng/tháng), Trung học phổ thông (120.000 - 100.000 đồng/tháng).

Nhóm khu vực nào được hỗ trợ nhiều hơn?

Nhóm 1 gồm các quận nội thành như: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân sẽ được hỗ trợ nhiều hơn so với Nhóm 2 bao gồm các huyện ngoại thành như: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ.

Nghị quyết này áp dụng cho học viên giáo dục thường xuyên trung học phổ thông?

Đúng, Nghị quyết này cũng áp dụng cho học viên giáo dục thường xuyên trung học phổ thông với mức hỗ trợ là 120.000 - 100.000 đồng/tháng.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

Mức hỗ trợ học phí được áp dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập?

Đúng, Nghị quyết này áp dụng cho trẻ em mầm non dưới 5 tuổi, học sinh trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non dưới 05 tuổi, học sinh trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập,  ngoài công lập và học viên giáo dục thường xuyên trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI MỐT

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét Tờ trình số 1064/TTr-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non dưới 05 tuổi, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập và học viên giáo dục thường xuyên trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 64/BC-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập và học viên giáo dục thường xuyên trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non dưới 05 tuổi, học sinh trung học phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên trung học phổ thông đang học tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

b) Trẻ em mầm non dưới 05 tuổi, học sinh trung học phổ thông đang học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh không bao gồm các học sinh đang học tại cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài.

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 2. Chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non dưới 05 tuổi, học sinh trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập và học viên giáo dục thường xuyên trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026

1. Mức hỗ trợ

Cấp học

Mức hỗ trợ học phí

(đồng/học sinh/tháng)

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhà trẻ

200.000

120.000

Mẫu giáo (không bao gồm mẫu giáo 05 tuổi)

160.000

100.000

Trung học phổ thông

120.000

100.000

Giáo dục thường xuyên Trung học phổ thông

120.000

100.000

a) Nhóm 1: học sinh học tại các trường ở thành phố Thủ Đức và các quận: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân.

b) Nhóm 2: học sinh học tại các trường ở các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ.

2. Thời gian áp dụng: từ năm học 2025 - 2026.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách Thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ hai mươi mốt thông qua ngày 20 tháng 02 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 14
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 84/2024/NĐ-CP Nghị định số 84/2024/NĐ-CP về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh. Còn hiệu lực 97/2023/NĐ-CP Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực
04/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non dưới 05 tuổi, học sinh trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập và học viên giáo dục thường xuyên trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.