Thông tư số 04/2025/TT-NHNN Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng

Thông tư số 04/2025/TT-NHNN quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng áp dụng cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng liên quan. Văn bản này xác định cụ thể các nhóm hồ sơ, tài liệu và thời gian lưu trữ phù hợp.

Số hiệu04/2025/TT-NHNN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Người kýĐào Minh Tú — Phó Thống đốc
Cập nhật12/06/2026
NgànhNgân Hàng
Lĩnh vựcKhác
Ngày ban hành15/05/2024
Ngày áp dụng01/07/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 04/2025/TT-NHNN quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng áp dụng cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng liên quan. Văn bản này xác định cụ thể các nhóm hồ sơ, tài liệu và thời gian lưu trữ phù hợp.

Đối tượng áp dụng

["Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "các tổ chức tín dụng", "chi nhánh ngân hàng nước ngoài", "tổ chức bảo hiểm tiền gửi", "tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán", "tổ chức hoạt động thông tin tín dụng"]

Các điểm cốt lõi

  • "Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng và các tổ chức liên quan" → phải lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo thời hạn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ được quy định trong Phụ lục của Thông tư.
  • Các đơn vị có thể áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng nếu chưa được quy định cụ thể tại Thông tư này.
  • Hồ sơ, tài liệu đã xác định thời hạn bảo quản theo Thông tư số 22/2021/TT-NHNN không phải thực hiện xác định lại thời hạn lưu trữ.
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • "Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng" được hướng dẫn cụ thể về việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo thời hạn quy định.
  • Ngành Ngân hàng có cơ sở pháp lý để quản lý hiệu quả các hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động ngân hàng.
  • Các tổ chức và cá nhân liên quan phải tuân thủ quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư số 04/2025/TT-NHNN áp dụng cho những đơn vị nào?

"Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "các tổ chức tín dụng", "chi nhánh ngân hàng nước ngoài", "tổ chức bảo hiểm tiền gửi", "tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán" và "tổ chức hoạt động thông tin tín dụng".

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo Thông tư này có thể thấp hơn mức thời hạn quy định không?

Không. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ được quy định trong Phụ lục của Thông tư.

Thông tư số 04/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2025/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng

                                               

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu

1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu trữ hồ sơ, tài liệu được tính từ năm kết thúc công việc.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục bảng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng, bao gồm:

Nhóm I: Hồ sơ, tài liệu chung ngành Ngân hàng; 

Nhóm II: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực chính sách tiền tệ;

Nhóm III: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thanh toán;

Nhóm IV: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực tín dụng;

Nhóm V: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực dự báo, ổn định tiền tệ-tài chính;

Nhóm VI: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực ngoại hối;

Nhóm VII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thị trường tiền tệ;

Nhóm VIII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực kế toán ngân hàng Trung ương;

Nhóm IX: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phát hành và kho quỹ;

Nhóm X: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực quản lý, giám sát an toàn hoạt động các tổ chức tín dụng;

Nhóm XI: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phòng, chống rửa tiền;

Nhóm XII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thông tin tín dụng;

Nhóm XIII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực bảo hiểm tiền gửi.

3. Việc áp dụng các quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này được thực hiện như sau:

a) Mức xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối với hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa được quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị, tổ chức có thể áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 22/2021/TT-NHNN ngày 29/12/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hết hiệu lực.

3. Đối với hồ sơ, tài liệu đã xác định thời hạn bảo quản theo quy định tại Thông tư số 22/2021/TT-NHNN ngày 29/12/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan, đơn vị, tổ chức không phải thực hiện xác định lại thời hạn lưu trữ của các hồ sơ, tài liệu này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức hoạt động thông tin tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
(Đã ký)
Đào Minh Tú

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.