Thông tư 04/2026/TT-BDTTG của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Thông tư này hướng dẫn quản lý và theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030. Nó áp dụng cho các cơ quan trung ương, địa phương và tổ chức liên quan. Điểm nổi bật là việc sử dụng công nghệ thông tin để quản lý dữ liệu.

Số hiệu04/2026/TT-BDTTG
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Dân Tộc Và Tôn Giáo
Người kýNguyễn Đình Khang — Bộ trưởng
Cập nhật13/08/2026
NgànhDân Tộc
Lĩnh vựcCông Tác Dân Tộc
Ngày ban hành31/07/2026
Ngày áp dụng15/09/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này hướng dẫn quản lý và theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030. Nó áp dụng cho các cơ quan trung ương, địa phương và tổ chức liên quan. Điểm nổi bật là việc sử dụng công nghệ thông tin để quản lý dữ liệu.

Đối tượng áp dụng

Các Bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu.

Các điểm cốt lõi

  • Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện rà soát, tổng hợp báo cáo theo quy định về quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn.
  • Thông tư này hướng dẫn sử dụng hệ thống biểu mẫu để quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu liên quan.
  • Các cơ quan, tổ chức phải bảo đảm tính chính xác của dữ liệu và cập nhật kịp thời khi có thay đổi địa giới hành chính hoặc phạm vi quản lý.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin để tích hợp, liên thông dữ liệu giữa các hệ thống quản lý.
  • Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các cơ quan trung ương trong việc quản lý, theo dõi, báo cáo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp chính phủ có thông tin chính xác để điều chỉnh chính sách hỗ trợ cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về mặt công nghệ thông tin đối với các cơ quan địa phương nếu không được hỗ trợ kỹ thuật đầy đủ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các Bộ, cơ quan trung ương cần làm gì?

Các Bộ, cơ quan trung ương phải phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong việc quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực.

Thời gian báo cáo là bao lâu?

Thời gian báo cáo là trước 15/01 năm sau năm báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước 30/01 năm sau năm báo cáo cho Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

Các chỉ tiêu, số liệu được quản lý theo quy định của văn bản này bao gồm những gì?

Các chỉ tiêu, số liệu bao gồm các tiêu chí về nghèo đa chiều, quản lý, theo dõi theo Nghị định 255/2025/NĐ-CP và Nghị định 272/2025/NĐ-CP, khai thác từ hệ thống thông tin quản lý Chương trình, tổng hợp nguồn lực thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN.

Công nghệ thông tin được sử dụng như thế nào?

Ứng dụng công nghệ thông tin để tích hợp thành một Phân hệ trong Cơ sở dữ liệu về Dân tộc, thu thập, tạo lập và cập nhật các chỉ tiêu, số liệu theo quy định.

Các cơ quan địa phương có trách nhiệm gì?

Các cơ quan địa phương phải rà soát, tổng hợp báo cáo, kiểm tra, xác định các chỉ tiêu, số liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu.

Toàn văn

BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 04/2026/TT-BDTTG

 

 

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào

dân tộc thiểu số và miền núi, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn,

có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030

 

Căn cứ Nghị định số 297/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.

Căn cứ Nghị định số 255/2025/NĐ-CP của Chính phủ về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 25/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu và chế độ báo cáo trực tuyến trên hệ thống trong giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi,

Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN), danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm các nội dung:

a) Quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu theo quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP ngày 29/9/2025 của Chính phủ về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị định số 255/2025/NĐ-CP);

b) Quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị định số 272/2025/NĐ-CP);

c) Tích hợp, liên thông dữ liệu liên quan đến mục tiêu, hoạt động trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN từ hệ thống thông tin quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (Chương trình) và các hệ thống khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các Bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực liên quan đến các chỉ tiêu, số liệu quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP và Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã giao nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp, cập nhật dữ liệu;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật; không làm phát sinh thêm nghĩa vụ báo cáo, cung cấp thông tin ngoài quy định hiện hành.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại các Nghị định số 255/2025/NĐ-CP, Nghị định số 272/2025/NĐ-CP, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và Quyết định số 25/2025/QĐ-TTg.

2. Bảo đảm việc triển khai hệ thống phần mềm quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được thực hiện đồng bộ, tạo nền tảng cho việc chuẩn hóa dữ liệu, số hóa thông tin quản lý.

3. Bảo đảm chuẩn hóa dữ liệu, khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; đồng bộ mã định danh dữ liệu và kết nối, liên thông với hệ thống cơ sở dữ liệu, chế độ báo cáo của Chương trình và các hệ thống có liên quan theo quy định của pháp luật.

4. Các dữ liệu phải bảo đảm chính xác, được cập nhật, điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh phạm vi quản lý, sáp nhập, chia tách đơn vị hành chính, sáp nhập thôn, xã trong giai đoạn thực hiện để bảo đảm thống nhất dữ liệu theo thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính.

5. Không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính, hạn chế trùng lặp báo cáo giữa các chương trình mục tiêu quốc gia.

Điều 3. Hệ thống biểu mẫu các chỉ tiêu, số liệu

Hệ thống biểu mẫu các chỉ tiêu, số liệu ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:

1. Biểu số 01: Các tiêu chí, số liệu về nghèo đa chiều;

2. Biểu số 02: Tiêu chí, số liệu quản lý, theo dõi theo quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP và Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;

3. Biểu số 03: Các chỉ tiêu, số liệu khai thác từ hệ thống thông tin quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình;

4. Biểu số 04: Tổng hợp nguồn lực thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN;

5. Mẫu số 01: Báo cáo quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 4. Nội dung quản lý, theo dõi

1. Nội dung quản lý, theo dõi theo quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP và Nghị định số 272/2025/NĐ-CP:

a) Quản lý, theo dõi đối với cấp thôn

Bao gồm các tiêu chí, số liệu từ 01 đến 07 Mục II Biểu số 02.

b) Quản lý, theo dõi đối với cấp xã

Bao gồm các tiêu chí, số liệu: Mục I; từ 01 đến 05 và từ 07 đến 17 Mục II Biểu số 02.

c) Quản lý, theo dõi đối với cấp tỉnh

Bao gồm các chỉ tiêu, số liệu Mục I Biểu số 02.

d) Quản lý, theo dõi đối với toàn quốc

Bao gồm các chỉ tiêu, số liệu Biểu số 01 và Mục I Biểu số 02.

2. Nội dung quản lý, theo dõi kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN

Bao gồm các chỉ tiêu, số liệu Biểu số 03 và Biểu số 04.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý, theo dõi, báo cáo

1. Ủy ban nhân dân cấp xã

Thực hiện rà soát, tổng hợp báo cáo theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thời gian báo cáo: Trước 15/01 năm sau năm báo cáo.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Cơ quan công tác dân tộc và tôn giáo cấp tỉnh là đầu mối tiếp nhận báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổng hợp báo cáo của các xã.

Thực hiện rà soát và kiểm tra các chỉ tiêu, số liệu của các xã; tổng hợp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này kèm theo báo cáo của các xã gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo (qua Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi).

Thời gian báo cáo: Trước 30/01 năm sau năm báo cáo.

3. Các bộ, cơ quan trung ương có liên quan

a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong việc quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực.

b) Phối hợp phân tích, xác định, đề xuất những vấn đề trọng điểm cần ưu tiên đầu tư, hỗ trợ trong giai đoạn và các năm tiếp theo.

4. Bộ Dân tộc và Tôn giáo giao Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi làm đầu mối, có trách nhiệm:

a) Tổng hợp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

b) Tổng hợp báo cáo của các địa phương vào cơ sở dữ liệu quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.

c) Tham mưu phân tích, xác định, đề xuất những vấn đề trọng điểm cần ưu tiên đầu tư, hỗ trợ trong giai đoạn và các năm tiếp theo.

Điều 6. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù

1. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được tích hợp thành một Phân hệ trong Cơ sở dữ liệu về Dân tộc.

2. Việc thu thập, tạo lập và cập nhật các chỉ tiêu, số liệu thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04/6/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG) và quy định Phân công trách nhiệm thu thập, tạo lập và cập nhật Cơ sở dữ liệu về Dân tộc.

3. Việc kết nối, liên thông, chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu về Dân tộc với hệ thống cơ sở dữ liệu và chế độ báo cáo Chương trình, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan được thực hiện theo quy định của Quyết định số 25/2025/QĐ-TTg và pháp luật hiện hành.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Dân tộc và Tôn giáo

a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này;

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn các địa phương về phương pháp rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu;

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương tổ chức kiểm tra, theo dõi kết quả rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu;

d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương phân tích kết quả quản lý, theo dõi, làm cơ sở xác định, đề xuất các vấn đề trọng điểm cần ưu tiên đầu tư, hỗ trợ trong giai đoạn và các năm tiếp theo.

2. Các bộ, cơ quan trung ương

a) Phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn các địa phương về phương pháp rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu thuộc chuyên ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;

b) Phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo kiểm tra, theo dõi kết quả rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu thuộc lĩnh vực được giao chủ trì trong Chương trình mục tiêu quốc gia phục vụ công tác quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Giao Cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu phục vụ công tác quản lý;

c) Tổ chức kiểm tra, theo dõi kết quả rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu phục vụ công tác quản lý;

d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định các chỉ tiêu, số liệu trên địa bàn.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định các chỉ tiêu, số liệu trên địa bàn xã.

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo để được hướng dẫn hoặc chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan hướng dẫn, kịp thời tháo gỡ theo thẩm quyền.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND, Sở DTTG, cơ quan công tác dân tộc và tôn giáo các tỉnh, thành phố;

- Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các vụ, đơn vị thuộc Bộ;

- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;

- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ;

- Lưu: VT, VPQGDTMN (05b).

BỘ TRƯỞNG






Nguyễn Đình Khang

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 5
255/2025/NĐ-CP Nghị định số 255/2025/NĐ-CP xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030 Còn hiệu lực 272/2025/NĐ-CP Nghị định số 272/2025/NĐ-CP phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 Còn hiệu lực 297/2026/NĐ-CP Nghị định 297/2026/NĐ-CP của Bộ Dân tộc và Tôn giáo Còn hiệu lực
04/2026/TT-BDTTG
Thông tư 04/2026/TT-BDTTG của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.