Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT Ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này. Quy chế quy định về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền đăng ký, cấp, gia hạn và bổ sung giấy phép, đồng thời nêu rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.

Số hiệu05/2004/QĐ-BTNMT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýMai Ái Trực — Bộ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐo Đạc Và Bản Đồ
Ngày ban hành04/05/2004
Ngày áp dụng27/05/2004
Ngày hết hiệu lực20/01/2011
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này. Quy chế quy định về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền đăng ký, cấp, gia hạn và bổ sung giấy phép, đồng thời nêu rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ ở đất liền, vùng trời và vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ phải đăng ký hoặc được cấp giấy phép theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 12/2002/NĐ-CP.
  • Cục Đo đạc và Bản đồ có thẩm quyền đăng ký và cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
  • Điều kiện đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm quyết định thành lập, giấy chứng nhận kinh doanh, số lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ phù hợp với quy định.
  • Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép được nêu tại Điều 10, bao gồm việc khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ; kiểm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
  • Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc về Cục Đo đạc và Bản đồ. Thủ tục cấp giấy phép theo quy định tại Điều 13.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ, đảm bảo chất lượng và độ chính xác của các sản phẩm đo đạc.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ?

Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền đăng ký, cấp, gia hạn và bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

Tổ chức nào cần đăng ký hoặc được cấp giấy phép để hoạt động trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ?

Các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ ở đất liền, vùng trời và vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam.

Thời hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ là bao lâu?

Thời hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ là 10 năm. Khi hết thời hạn, nếu tổ chức có nhu cầu gia hạn thì đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn; mỗi giấy phép chỉ được gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá 5 năm.

Các hoạt động đo đạc và bản đồ nào phải có giấy phép?

Các hoạt động như khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ; kiểm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; xây dựng lưới tọa độ, độ cao quốc gia; chụp ảnh mặt đất từ máy bay; đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/10.000; in các loại bản đồ đều phải có giấy phép.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này?

Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế  đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

__________________________

                                                                           

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 656/QĐ-ĐC ngày 04/11/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về việc ban hành “Quy chế đăng ký và hoạt động hành nghề đo đạc - bản đồ”.

Điều 3.  Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

 

Mai Ái Trực

 

QUY CHẾ

Đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

____________________________

(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004  của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền đăng ký, cấp, gia hạn và bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ và các cơ quan khác có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ ở đất liền, vùng trời và vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Các hoạt động đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 4 của Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ đều phải đăng ký hoạt động hoặc phải được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

2. Việc đăng ký hoặc cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được thực hiện sau khi tổ chức sự nghiệp có quyết định về chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ; tổ chức kinh tế có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ chỉ được thực hiện các hoạt động theo nội dung đã đăng ký hoặc đã được ghi trong giấy phép.

4. Trong quá trình hoạt động nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động đo đạc và bản đồ thì được đăng ký bổ sung hoặc được bổ sung nội dung giấy phép.

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Cung cấp mẫu đăng ký; mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép, cấp lại giấy phép, gia hạn giấy phép theo quy định.

2. Tổ chức đăng ký hoặc xem xét cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định.

3.  Lưu hồ sơ đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

4. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện đăng ký và hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức, cá nhân; phát hiện các vi phạm, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Gửi bản đăng ký hoặc giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký hoặc đã được cấp giấy phép. Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Cục Đo đạc và Bản đồ) có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có trụ sở của các tổ chức, cá nhân đã được đăng ký hoặc đã được cấp giấy phép để theo dõi và kiểm tra.

6. Định kỳ hằng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Đo đạc và Bản đồ về tình hình đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ trong phạm vi địa phương mình; Cục Đo đạc và Bản đồ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ trong phạm vi cả nước. Báo cáo được lập theo Mẫu số 2 kèm theo Quy chế này.

Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đăng ký và đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

Tổ chức, cá nhân đăng ký hoặc đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có trách nhiệm như sau:

1. Gửi bản đăng ký hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đo đạc và bản đồ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

2. Chịu trách nhiệm về những nội dung đã đăng ký hoặc nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;

3. Nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Chương II

ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 6. Phạm vi đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ

Các hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc quy định tại Điều 10 của Quy chế này phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Quy chế này.

Điều 7. Điều kiện đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức trong nước đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ đối với đơn vị sự nghiệp; có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề đo đạc và bản đồ đối với tổ chức kinh tế;

b) Có số lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật đo đạc và bản đồ phù hợp với định biên quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc và bản đồ để thực hiện 1 (một) sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đăng ký;

c) Có số lượng trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với định mức thiết bị máy móc quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc và bản đồ để thực hiện 1 (một) sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đăng ký.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (gọi chung là doanh nghiệp đầu tư nước ngoài) đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền và phải có đủ các điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này. 

3. Cá nhân đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có bằng đại học hoặc cao đẳng hoặc bằng trung học chuyên ngành đo đạc, bản đồ;

b) Có đủ điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Cá nhân chỉ được đăng ký các hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc quy định tại Điều 10 Quy chế này và do 1 (một) cá nhân thực hiện.

Điều 8. Thẩm quyền đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Cục Đo đạc và Bản đồ tổ chức đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức nước ngoài, tổ chức liên doanh với nước ngoài.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc các trường hợp quy định tại  khoản 1 Điều này.

Điều 9. Thủ tục đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ lập 2 (hai) bản đăng ký theo Mẫu số 1 kèm theo Quy chế này và nộp cho cơ quan có thẩm quyền đăng ký quy định tại Điều 8 của Quy chế này.

2. Khi nhận được bản đăng ký hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thành việc xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ ngay trong ngày, chậm nhất là vào ngày làm việc tiếp theo và gửi cho tổ chức, cá nhân đăng ký 1 (một) bản đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đã được xác nhận; trường hợp không chấp nhận đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.

Chương III

 CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 10. Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép

1. Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ.

2. Kiểm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

3. Xây dựng lưới tọa độ, độ cao quốc gia.

4. Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở trọng lực, thiên văn, vệ tinh, độ sâu.

5. Chụp ảnh mặt đất từ máy bay.

6. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/10.000.

7. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 và 1/5.000.

8. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ.

9. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính cơ sở các tỷ lệ.

10. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ.

11. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp.

12. Thành lập bản đồ hành chính toàn quốc và cấp tỉnh.

13. In các loại bản đồ.

14. Kiểm định các thiết bị, máy móc đo đạc và bản đồ.

15. Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ.

Điều 11. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức trong nước được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ đối với đơn vị sự nghiệp; có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề đo đạc và bản đồ đối với tổ chức kinh tế;

b) Có số lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật đo đạc và bản đồ phù hợp với định biên quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc và bản đồ để thực hiện 1 (một) sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp giấy phép;

c) Có cán bộ phụ trách kỹ thuật trình độ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp giấy phép và có thực tế hoạt động đo đạc và bản đồ ít nhất 3 (ba) năm;

d) Có số lượng trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với định mức thiết bị máy móc quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc và bản đồ để thực hiện 1 (một) sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp giấy phép. 

2. Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền và có đủ các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Tổ chức nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có hợp đồng đo đạc và bản đồ với tổ chức trong nước hoặc tổ chức đầu tư nước ngoài và có đủ các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.

Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Cục Đo đạc và Bản đồ là cơ quan có thẩm quyền cấp, bổ sung nội dung, gia hạn và cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 13. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ lập hồ sơ thành 2 (hai) bộ. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 3 kèm theo Quy chế này;

b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng nhận của Công chứng Nhà nước; bản sao Giấy phép đầu tư có chứng nhận của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này; bản sao Hợp đồng đo đạc và bản đồ có chứng nhận của Công chứng Nhà nước đối với tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy chế này;

c) Bản sao Quy chế hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có chứng nhận của Công chứng Nhà nước.

2. Trình tự nộp hồ sơ và cấp giấy phép:

a) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập nộp hồ sơ tại Cục Đo đạc và Bản đồ. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ có trách nhiệm xem xét, thẩm tra, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức có đủ điều kiện; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức biết lý do.

b) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định theo Mẫu số 4 kèm theo Quy chế này và gửi biên bản thẩm định kèm theo 1 (một) bộ hồ sơ cho Cục Đo đạc và Bản đồ. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức có đủ điều kiện và gửi giấy phép cho tổ chức được cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức biết lý do.

Điều 14. Phạm vi và thời hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có giá trị trong phạm vi cả nước.

2. Thời hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ là 10 (mười) năm. Khi hết thời hạn, nếu tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ có nhu cầu gia hạn thì đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn; mỗi giấy phép chỉ được gia hạn 1 (một) lần, thời gian gia hạn không quá 5 (năm) năm.

3. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Cục Đo đạc và Bản đồ phát hành theo Mẫu số 5 kèm theo Quy chế này.

Điều 15. Bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức đề nghị bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ lập hồ sơ thành 2 (hai) bộ. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị bổ sung nội dung giấy phép theo Mẫu số 3 kèm theo Quy chế này;

b) Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc bản đồ của tổ chức kể từ khi được cấp giấy phép theo Mẫu số 6 kèm theo Quy chế này;

c) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.

2. Việc nộp hồ sơ, thẩm định và bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Quy chế này.

Điều 16. Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ lập hồ sơ thành 2 (hai) bộ. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ theo Mẫu số 7 kèm theo Quy chế này;

b) Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc bản đồ của tổ chức kể từ khi được cấp giấy phép theo Mẫu số 6 kèm theo Quy chế này;

c) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ nộp tại Cục Đo đạc và Bản đồ.

Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ hoàn thành việc gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ ngay trong ngày, chậm nhất là vào ngày làm việc tiếp theo cho tổ chức có đủ điều kiện, trường hợp không đủ điều kiện gia hạn giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức biết lý do.

Khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy chế này, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động đo đạc và bản đồ làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này.

Điều 17. Cấp lại  giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

a) Bị mất;

b) Bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được.

2. Tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ nộp đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 8 kèm theo Quy chế này tại Cục Đo đạc và Bản đồ.

Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ hoàn thành việc cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ ngay trong ngày, chậm nhất là vào ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp tổ chức bị mất giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ tìm lại được giấy phép sau khi được cấp lại thì phải nộp giấy phép tìm lại được cho Cục Đo đạc và Bản đồ.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Tổ chức thực hiện

Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 17
12/2002/NĐ-CP Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ Hết hiệu lực 91/2002/NĐ-CP Nghị định số 91/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hết hiệu lực 1537/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1537/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 2725/2004/QĐ-UBND Quyết định số 2725/2004/QĐ-UBND Ban hành quy định một số điểm về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 1748/2005/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 1748/2005/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG. Hết hiệu lực 50/2008/QĐ-UBND Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Thái Hết hiệu lực 34/2005/QĐ-UB Quyết định số 34/2005/QĐ-UB Về việc Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 26/2006/QĐ-UBND Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 56/2008/QĐ-UBND Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 70/2008/QĐ-UBND Quyết định số 70/2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 10
34/2005/QĐ-UB Quyết định số 34/2005/QĐ-UB Về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức phường theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ đối với một số phường mới thành lập thuộc các quận Hải Châu, Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 34/2005/CT-UBND Chỉ thị số 34/2005/CT-UBND Về tổ chức đón Tết Bính Tuất năm 2006. Hết hiệu lực 26/2006/QĐ-UBND Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế vận hành hệ thống thông tin điện tử tổng hợp kinh tế - xã hội phục vụ điều hành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 50/2008/QĐ-UBND Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Công ty phát triển hạ tầng khu Công nghiệp tỉnh Gia Lai thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 34/2005/CT-UBND Chỉ thị số 34/2005/CT-UBND Về việc thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo đạc bản đồ địa hình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng, đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực
05/2004/QĐ-BTNMT
Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT Ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 10
11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. Hết hiệu lực 22/2006/QĐ-UBND Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đông Hà trực thuộc Sở Y tế Hết hiệu lực 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2004 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 70/2008/QĐ-UBND Quyết định số 70/2008/QĐ-UBND Về quy định tỷ lệ phần trăm (%) thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi Hết hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Hết hiệu lực 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban tôn giáo tỉnh Gia Lai trên cơ sở bộ phận tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tách chuyển ra Còn hiệu lực 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 56/2008/QĐ-UBND Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất tại khu tiểu thủ Công nghiệp xã Diên Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.