Thông tư số 05/2004/TT-BTC Hướng dẫn quảnlý giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách Nhà nước.

Thông tư số 05/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lý giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Pháp lệnh Giá và Nghị định liên quan. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ và quy định về thẩm quyền quyết định giá, trợ giá, thanh tra kiểm tra.

Số hiệu05/2004/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Ngọc Tuấn — Thứ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Giá
Ngày ban hành30/01/2004
Ngày áp dụng20/02/2004
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 05/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lý giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Pháp lệnh Giá và Nghị định liên quan. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ và quy định về thẩm quyền quyết định giá, trợ giá, thanh tra kiểm tra.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân (đơn vị) được Nhà nước đặt hàng giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng đã được cơ quan đặt hàng nghiệm thu.

Các điểm cốt lõi

  • Thông tư này là các đơn vị được Nhà nước đặt hàng giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước.
  • Bộ Tài chính quyết định mức giá và trợ giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng không qua hình thức đấu thầu, đấu giá.
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, xét duyệt giá thanh toán, mức trợ giá.
  • Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định hoặc uỷ quyền cho Sở Tài chính quyết định mức giá, mức trợ giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng.
  • Thời hạn phê duyệt giá thanh toán và mức trợ giá được tiến hành cùng với việc lập dự toán ngân sách của ngành chủ quản.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính minh bạch trong quy trình xác định giá, trợ giá cho hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các đơn vị sản xuất khi phải tuân thủ nhiều quy định về quản lý giá.
  • Lợi ích: Đảm bảo việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước một cách hiệu quả và công bằng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các đơn vị được Nhà nước đặt hàng có quyền quyết định mức giá của sản phẩm không?

Không, các đơn vị chỉ lập phương án giá và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Mức giá cuối cùng do Bộ Tài chính hoặc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.

Thời hạn phê duyệt mức trợ giá là bao lâu?

Thời hạn phê duyệt mức trợ giá được tiến hành cùng với việc lập dự toán ngân sách của ngành chủ quản và số lượng sản xuất trong năm được Nhà nước đặt hàng, hoặc sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Các đơn vị phải cung cấp thông tin gì cho cơ quan quản lý?

Các đơn vị phải cung cấp thông tin về giá trong nước và thế giới liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá.

Bộ Tài chính quyết định mức trợ giá như thế nào?

Mức trợ giá do Bộ Tài chính quy định, dựa trên nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí hợp lý và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Các đơn vị có trách nhiệm gì khi cơ quan thanh tra, kiểm tra?

Các đơn vị phải cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan và thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình sử dụng kinh phí đặt hàng, trợ giá cho cơ quan chủ quản.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước

đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước

 

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 10 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP  ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý giá một số hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước như sau:

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi áp dụng:

Thông tư này quy định đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng giao nhiệm vụ cho các đơn vị sản xuất (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ được nhà nước trợ giá) thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá.

Nhiệm vụ chi thanh toán thuộc cấp ngân sách nào thì cấp đó  có trách nhiệm  chỉ đạo, quản lý, xét duyệt giá thanh toán, mức trợ giá.

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là đơn vị) được Nhà nước đặt hàng giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng hàng hoá, dịch vụ theo số lượng hàng đặt đã được cơ quan đặt hàng nghiệm thu.

II. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ, TRỢ GIÁ

1. Bộ Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thẩm định phương án giá do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương đề nghị.

b) Quyết định mức giá, mức trợ giá đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng giao nhiệm vụ cho các đơn vị sản xuất mà không qua hình thức đâú thầu, đấu giá được thanh toán từ ngân sách trung ương.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương:

a) Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quy định về quản lý giá và các quyết định giá của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương.

b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập phương án giá hàng hoá, dịch vụ  quy định tại điểm 1 mục II, có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Tài chính (Cục quản lý giá) thẩm định và quyết định.

c) Phối hợp với  Bộ Tài chính (Cục quản lý giá) thẩm định phương án giá hàng hoá, dịch vụ do đơn vị trực thuộc xây dựng.

3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quy định về quản lý giá và các quyết định giá của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

b) Quyết định hoặc uỷ quyền cho Sở Tài chính quyết định mức giá, mức trợ giá đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng giao nhiệm vụ cho các đơn vị sản xuất mà không qua hình thức đâú thầu, đấu giá được thanh toán từ ngân sách địa phương.

4.  Các đơn vị sản xuất hàng hoá, cung ứng dịch vụ:

a) Lập phương án giá hàng hoá, dịch vụ trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

b) Chấp hành cơ chế quản lý giá và các mức giá, mức trợ giá do cơ quan  Nhà nước có thẩm quyền quy định, đồng thời có trách nhiệm cung cấp thông tin về giá trong nước và thế giới có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá.

III. QUY ĐỊNH VỀ GIÁ THANH TOÁN, MỨC TRỢ GIÁ

1. Nguyên tắc xác định giá thanh toán, mức trợ giá đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng giao nhiệm vụ cho các đơn vị sản xuất thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá:

a) Đối với hàng hoá, dịch vụ đã có lưu thông trên thị trường: Mức giá thanh toán là giá bán buôn đang giao cho các đơn vị lưu thông tại thời điểm giao hàng.

b)  Đối với hàng hoá, dịch vụ  chưa có lưu thông trên thị trường (hàng sản xuất đơn chiếc, hàng sản xuất hoặc nhập khẩu lần đầu mà trên thị trường chưa có): Mức giá thanh toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo nguyên tắc đảm bảo  bù đắp chi phí hợp lý và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 

c) Đối với một số mặt hàng chính sách xã hội quan trọng, trường hợp chi phí sản xuất tăng do nguyên nhân khách quan mà Nhà nước phải giữ ổn định giá bán lẻ cho nhân dân, các cơ quan có thẩm quyền sẽ xét duyệt trợ giá cho số lượng hàng hoá, dịch vụ đó trong thời kỳ phải giữ ổn định giá sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.

 Mức trợ giá là phần chênh lệch giữa giá thanh toán được duyệt (sau khi đã loại trừ các yếu tố chủ quan) với giá thực bán theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d)  Đối với hàng hoá, dịch vụ được trợ giá một phần thì mức trợ giá do cơ quan Nhà nước có thẩm  quyền quy định.

2. Thời hạn phê duyệt giá thanh toán và mức trợ giá:

a/ Đối với hàng hoá, dịch vụ được nhà nước đặt hàng, trợ giá theo kế hoạch hàng năm, thì việc phê duyệt mức giá, trợ giá được tiến hành cùng với việc lập dự toán ngân sách của ngành chủ quản và số lượng sản xuất trong năm  được Nhà nước đặt hàng.

b/ Đối với hàng hoá, dịch vụ được Nhà nước đặt hàng, trợ giá có trong dự toán ngân sách nhà nước thì việc phê duyệt mức giá, trợ giá được tiến hành sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trình phương án giá:

a) Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá, trợ giá của Bộ Tài chính: Phương án giá do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương được giao thực hiện việc đặt hàng, trợ giá đề nghị.

b) Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Phương án giá do Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề nghị sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.

Đối với hàng hoá, dịch vụ mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố uỷ quyền cho Sở Tài chính quyết định giá thì phương án giá do Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề nghị.

IV. THANH TRA, KIỂM TRA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁ THANH TOÁN, MỨC TRỢ GIÁ

1. Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành, lĩnh vực của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi thẩm  quyền tổ chức thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp để thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý giá tại Thông tư này; xử lý các hành vi vi phạm theo quyết định của pháp luật.

2. Các đơn vị có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các tài liệu có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức thanh tra, kiểm tra. Đồng thời phải thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm tình hình sử dụng kinh phí đặt hàng, trợ giá về  cơ quan chủ quản có thẩm quyền  để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị phải lập và gửi báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện sử dụng kinh phí Nhà nước quy định tại Thông tư này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư Liên bộ số 06/TTLB ngày 10/7/1993 của Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Tài chính  “Hướng dẫn cơ chế quản lý giá  những hàng hoá, dịch vụ được thực hiện chính sách trợ giá và đặt hàng từ nguồn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, ytế, giáo dục, đào tạo, thể dục, thể thao”.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.                                                                    

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 17
170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Hết hiệu lực 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá Hết hiệu lực 77/2003/NĐ-CP Nghị định số 77/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 19/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC ỦY QUYỀN THẨM ĐỊNH VÀ DUYỆT GIÁ MUA SẮM HÀNG HÓA, SỬA CHỮA, THANH LÝ TÀI SẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Hết hiệu lực 02/2005/QĐ-UBND Quyết định số 02/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô Hết hiệu lực 3026/2006/QĐ-UBND Quyết định số 3026/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 84/2006/QĐ-UBND Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 79/2004/QĐ-UB Quyết định số 79/2004/QĐ-UB Về việc Ban hành danh mục sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định Còn hiệu lực 69/2005/QĐ-UB Quyết định số 69/2005/QĐ-UB Về ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về giá tại thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 68/2004/QĐ-UB Quyết định số 68/2004/QĐ-UB Về mức Ban hành bản quy định về quản lý giá Còn hiệu lực 31/2012/QĐ-UBND Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 13a/2011/QĐ-UBND Quyết định số 13a/2011/QĐ-UBND Ban hành giá cước vận chuyển hành hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Điều chỉnh đơn giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND V/v ban hành bản quy định các nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 16/2011/QĐ-UBND Quyết định 16/2011/QĐ-UBND quy định giá cước vận tải hàng hoá bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá cước vận tải hàng hoá bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực
05/2004/TT-BTC
Thông tư số 05/2004/TT-BTC Hướng dẫn quảnlý giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách Nhà nước.
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 11
69/2005/QĐ-UB Quyết định số 69/2005/QĐ-UB Về việc ban hành đơn giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Hết hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 79/2004/QĐ-UB Quyết định số 79/2004/QĐ-UB Sửa đổi Quyết định số 130/2002/QĐ-UB ngày 01/10/2002 của UBND tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 68/2004/QĐ-UB Quyết định số 68/2004/QĐ-UB V/v thành lập Đọan Quản lý thủy bộ trực thuộc Sở Giao thông Công chính thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 84/2006/QĐ-UBND Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hủy bỏ các văn bản quy định về xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật Còn hiệu lực 31/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Nội vụ Hết hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 2
63/2004/QĐ-UBND Quyết định số 63/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá tại địa phương Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.