Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch tại thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký hộ tịch. Điểm nổi bật là miễn lệ phí cho một số đối tượng cụ thể và phân chia tỷ lệ trích lại lệ phí giữa các cấp chính quyền.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch; Uỷ ban nhân dân phường, xã, quận, huyện và Sở Tư pháp;
Các điểm cốt lõi
- nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch.
- Miễn lệ phí cho người dân thuộc các dân tộc thiểu số ở các xã miền núi khi đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi; trẻ em của hộ nghèo theo chuẩn thành phố quy định và các dân tộc thiểu số ở các xã miền núi khi khai sinh; việc đăng ký tử lần đầu và đúng hạn; việc đăng ký tử quá hạn trong thời gian không quá 6 tháng kể từ ngày chết.
- Mức thu lệ phí: Uỷ ban nhân dân phường, xã được trích để lại 70% số thu, riêng các xã miền núi là 100%; Uỷ ban nhân dân quận, huyện được trích để lại 70%; Sở Tư pháp được trích để lại 50%.
- Sử dụng lệ phí: Chi phí in hoặc mua hồ sơ, biểu mẫu, sổ sách liên quan đến công việc đăng ký hộ tịch; chi mua văn phòng phẩm, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành phục vụ cho công tác thu lệ phí; các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc giải quyết về hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch.
- Quản lý lệ phí: Số tiền lệ phí được trích lại nếu trong năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là giảm gánh nặng chi phí cho một số đối tượng cụ thể như người dân thuộc các dân tộc thiểu số ở các xã miền núi và trẻ em của hộ nghèo khi đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi hoặc khai sinh.
- Tác động tiêu cực là tăng thêm trách nhiệm quản lý và sử dụng lệ phí cho các cơ quan có thẩm quyền.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ai được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch?
Người dân thuộc các dân tộc thiểu số ở các xã miền núi được miễn lệ phí khi đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi; trẻ em của hộ nghèo theo chuẩn thành phố quy định và các dân tộc thiểu số ở các xã miền núi khi khai sinh. Việc đăng ký tử lần đầu và đúng hạn cũng được miễn lệ phí.
Mức thu lệ phí là bao nhiêu?
Văn bản không nêu cụ thể mức thu lệ phí, chỉ quy định tỷ lệ trích lại lệ phí giữa các cấp chính quyền.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng lệ phí thu được?
UBND phường, xã được trích để lại 70% số thu; 30% còn lại nộp vào ngân sách phường, xã. Riêng các xã miền núi được trích để lại 100%. UBND quận, huyện được trích để lại 70%; 30% còn lại nộp vào ngân sách quận, huyện. Sở Tư pháp được trích để lại 50% số thu; 50% còn lại nộp vào ngân sách thành phố.
Số tiền lệ phí không sử dụng hết trong năm có thể chuyển sang năm sau?
Đúng, số tiền lệ phí được trích lại nếu trong năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
__________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2006/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của HĐND thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 8 về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký hộ tịch:
Tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
2. Đối tượng miễn nộp lệ phí đăng ký hộ tịch:
a) Miễn thu lệ phí đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc thiểu số ở các xã miền núi.
b) Miễn lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo theo chuẩn thành phố quy định, trẻ em các dân tộc thiểu số ở các xã miền núi.
c) Miễn thu đối với việc đăng ký tử lần đầu và đúng hạn.
d) Miễn thu đối với việc đăng ký tử quá hạn trong thời gian không quá 6 tháng kể từ ngày chết.
Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng áp dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại các cơ quan sau đây:
1. Uỷ ban nhân dân phường, xã (Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
2. Uỷ ban nhân dân quận, huyện (Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
3. Sở Tư pháp (Phụ lục III kèm theo Quyết định này).
Điều 3.
1. Thu, nộp lệ phí: Cơ quan thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.
2. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được:
2.1. Mức trích lệ phí để lại cơ quan thu lệ phí:
a) UBND phường, xã được trích để lại 70% số thu; 30% còn lại nộp vào ngân sách phường, xã. Riêng các xã miền núi được trích để lại 100% số lệ phí thu được.
b) UBND quận, huyện được trích để lại 70% số thu; 30% còn lại nộp vào ngân sách quận, huyện.
c) Sở Tư pháp được trích để lại 50% số thu; 50% còn lại nộp vào ngân sách thành phố.
2.2. Nội dung sử dụng số tiền lệ phí được trích lại:
a) Chi phí in hoặc mua hồ sơ, biểu mẫu, sổ sách liên quan đến công việc đăng ký hộ tịch.
b) Chi mua văn phòng phẩm, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành phục vụ cho công tác thu lệ phí.
c) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc giải quyết về hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch.
Số tiền lệ phí được trích lại nếu trong năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau.
Điều 4. Sở Tài chính thành phố chủ trì, phối hợp với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Sở Tư pháp hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.