Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND về chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu cho các giải thi đấu thể thao. Mức tiền ăn và mức bồi dưỡng được điều chỉnh theo cấp đội tuyển và nội dung chi cụ thể cho các thành viên trong các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.
Đối tượng áp dụng
Huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao; Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, Ban giám sát, trọng tài điều hành các giải thi đấu thể thao; Người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp chữ tại Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh.
Các điểm cốt lõi
- Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển: Mức tiền ăn được điều chỉnh theo thời gian tập trung tập luyện và huấn luyện (90.000 - 120.000 đồng/người/ngày).
- Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh: Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng phó các tiểu ban chuyên môn được chi tối đa 65.000 đồng/người/buổi.
- Mức bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp chữ tại Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh: Người tham gia biểu diễn chính thức được bồi dưỡng 60.000 đồng/người/buổi.
- Chế độ thưởng cho huấn luyện viên Trưởng huấn luyện vận động viên đạt thành tích tại các giải vô địch quốc gia, Đông Nam Á, Châu Á và Thế giới: Được thưởng bằng tổng giá trị các huy chương cá nhân và 50% huy chương đồng đội.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và sẽ được điều chỉnh khi giá cả thị trường biến động từ 10% trở lên.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Điều chỉnh mức tiền ăn, bồi dưỡng và thưởng phù hợp với thực tế, tạo động lực cho huấn luyện viên, vận động viên.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng cao có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức tiền ăn của huấn luyện viên và vận động viên được điều chỉnh như thế nào?
Mức tiền ăn được điều chỉnh theo cấp đội tuyển: Đội tuyển tỉnh (90.000 - 120.000 đồng/người/ngày), Đội tuyển trẻ tỉnh (70.000 - 90.000 đồng/người/ngày) và Đội tuyển năng khiếu các cấp (50.000 - 90.000 đồng/người/ngày).
Mức chi đối với thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức trong các giải thi đấu thể thao là bao nhiêu?
Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng phó các tiểu ban chuyên môn được chi tối đa 65.000 đồng/người/buổi.
Mức bồi dưỡng cho người tham gia biểu diễn chính thức tại Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh là bao nhiêu?
Người tham gia biểu diễn chính thức được bồi dưỡng 60.000 đồng/người/buổi.
Huấn luyện viên Trưởng huấn luyện vận động viên đạt thành tích tại các giải đấu quốc tế có được thưởng như thế nào?
Huấn luyện viên Trưởng huấn luyện vận động viên đạt thành tích tại các giải vô địch quốc gia, Đông Nam Á, Châu Á và Thế giới sẽ được thưởng bằng tổng giá trị các huy chương cá nhân và 50% huy chương đồng đội.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 05/2009/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______ Vĩnh Yên, ngày 28 tháng 7 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2007/NQ-HĐND NGÀY 19/12/2007 CỦA HĐND TỈNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ DỤC THỂ THAO VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU CHO CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 06-6-2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ- TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;
Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ- TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;
Căn cứ Thông tư số 127/2008/TTLT/BTC- BVHTTDL ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;
Căn cứ Thông tư số 02/2009/TTLT/BTC- BVHTTDL ngày 12/1/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của HĐND tỉnh về chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao và chế độ chi tiêu cho các giải thi đấu thể thao;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá- xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 25/2007/NQ- HĐND ngày 19/12/2007 của HĐND tỉnh về chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu cho các giải thi đấu thể thao, cụ thể:
1. Sửa đổi mức tiền ăn quy định tại khoản 1, Điều 2 về chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung huấn luyện và thi đấu.
Đơn vị: Đồng/người/ngày
| Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển | Thời gian tập trung tập luyện | Thời gian tập trung huấn luyện và thi đấu |
| Đội tuyển tỉnh | 90.000 | 120.000 |
| Đội tuyển trẻ tỉnh | 70.000 | 90.000 |
| Đội tuyển năng khiếu các cấp | 50.000 | 90.000 |
Vận động viên trong thời gian huấn luyện tại đội tuyển quốc gia được giữ nguyên chế độ dinh dưỡng ở địa phương theo quy định.
Thời gian tập trung huấn luyện và thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Sửa đổi khoản 1, Điều 3 về mức chi đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh:
Đơn vị: Đồng/người/buổi
| STT | Nội dung chi | Mức chi |
| I | Tiền ăn: Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, Ban giám sát, trọng tài điều hành các giải thi đấu |
50.000 |
| II | Tiền làm nhiệm vụ: |
|
| 1 | Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng phó các tiểu ban chuyên môn | 65.000 |
| 2 | Thành viên tiểu ban chuyên môn | 50.000 |
| 3 | Giám sát, trọng tài chính: |
|
|
| - Môn Bóng đá | 100.000 |
|
| - Các môn thể thao khác | 50.000 |
| 4 | Thư ký, trọng tài khác: |
|
|
| - Môn Bóng đá | 75.000 |
|
| - Các môn thể thao khác | 40.000 |
| 5 | Bộ phận Y tế, công an | 35.000 |
| 6 | Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ | 30.000 |
Trường hợp tiền làm nhiệm vụ được tính theo buổi thi đấu hoặc trận thi đấu thì mức thanh toán được tính theo thực tế nhưng tối đa không quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.
3. Sửa đổi điểm c, khoản 2, Điều 3 về mức bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp chữ tại Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh:
Đơn vị: Đồng/người/buổi
| Nội dung chi | Mức chi |
| Người tham gia tập luyện | 25.000 |
| Người tham gia tổng duyệt (tối đa không quá 2 buổi) | 30.000 |
| Người tham gia biểu diễn chính thức | 60.000 |
| Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 50.000 |
4. Bổ sung khoản 3, Điều 4 về chế độ thưởng đối với huấn luyện viên:
c) Huấn luyện viên Trưởng huấn luyện vận động viên đạt thành tích tại các giải vô địch quốc gia, vô địch Đông Nam Á, Châu Á và Thế giới được thưởng như sau:
- Giải vô địch quốc gia được thưởng bằng tổng giá trị các huy chương vàng cá nhân và 50% huy chương vàng đồng đội.
- Giải vô địch Đông Nam Á, Châu Á và Thế giới được thưởng bằng tổng giá trị các huy chương cá nhân và 50% huy chương đồng đội.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và bãi bỏ mức tiền ăn quy định tại khoản 1 Điều 2; khoản 1 Điều 3; điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 25/2007/NQ- HĐND ngày 19/12/2007 của HĐND tỉnh.
Khi giá cả thị trường biến động từ 10% trở lên và có văn bản hướng dẫn thực hiện của trung ương, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh lại mức nêu trên cho phù hợp.
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23-7-2009./.
|
| TM. THƯỜNG TRỰC HĐND |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.