Nghị quyết số 05/2011/QH13 Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh

Nghị quyết này phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, bao gồm Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng và 4 Bộ trưởng là Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Phùng Quang Thanh, Bộ trưởng Bộ Công an Trần Đại Quang, và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phạm Bình Minh. Nghị quyết này được thông qua vào ngày 03 tháng 8 năm 2011.

Số hiệu05/2011/QH13
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýNguyễn Sinh Hùng — Thứ trưởng
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/08/2011
Ngày áp dụng03/08/2011
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, bao gồm Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng và 4 Bộ trưởng là Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Phùng Quang Thanh, Bộ trưởng Bộ Công an Trần Đại Quang, và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phạm Bình Minh. Nghị quyết này được thông qua vào ngày 03 tháng 8 năm 2011.

Các điểm cốt lõi

  • Phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh bao gồm Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng và 4 Bộ trưởng

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính ổn định trong công tác lãnh đạo quốc phòng và an ninh.
  • Tác động tiêu cực: Không có tác động cụ thể đến người dân/doanh nghiệp/xã hội.

❓ Câu hỏi thường gặp

Danh sách Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh gồm những ai?

Danh sách bao gồm: Ông Nguyễn Tấn Dũng (Thủ tướng Chính phủ), ông Nguyễn Sinh Hùng (Chủ tịch Quốc hội), ông Phùng Quang Thanh (Bộ trưởng Bộ Quốc phòng), ông Trần Đại Quang (Bộ trưởng Bộ Công an) và ông Phạm Bình Minh (Bộ trưởng Bộ Ngoại giao).

Nghị quyết này được thông qua khi nào?

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ nhất, thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2011.

Có bao nhiêu Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh được phê chuẩn?

Nghị quyết này phê chuẩn 1 Phó Chủ tịch và 4 Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh.

Toàn văn

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 05/2011/QH13

Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VỀ DANH SÁCH PHÓ CHỦ TỊCH VÀ CÁC ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 84, Điều 103, Điều 104 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Căn cứ Điều 81 Luật Tổ chức Quốc hội;

Căn cứ Điều 30 Nội quy kỳ họp Quốc hội;

Căn cứ Tờ trình số 06/TTr-CTN ngày 03/8/2011 của Chủ tịch nước;

Căn cứ Biên bản xác định kết quả bỏ phiếu của Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, ngày 03/8/2011,

QUYẾT NGHỊ:

Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, gồm có:

Phó Chủ tịch:

Ông Nguyễn Tấn Dũng, Thủ tướng Chính phủ

Các Ủy viên:

Ông Nguyễn Sinh Hùng, Chủ tịch Quốc hội

Ông Phùng Quang Thanh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Ông Trần Đại Quang, Bộ trưởng Bộ Công an

Ông Phạm Bình Minh, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ nhất, thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2011./.

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Sinh Hùng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 24
30/2001/QH10 Luật Tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 Hết hiệu lực 32/2013/NĐ-CP Nghị định số 32/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu Còn hiệu lực 27/2026/NĐ-CP Nghị định số 27/2026/NĐ-CP Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 33/2025/QĐ-TTg Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg Về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước Còn hiệu lực 218/2025/NĐ-CP Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu Còn hiệu lực 177/2024/NĐ-CP Nghị định số 177/2024/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng Còn hiệu lực 68/2024/NĐ-CP Nghị định số 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ Còn hiệu lực 143/2023/TT-BQP Thông tư số 143/2023/TT-BQP quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Còn hiệu lực 35/2022/TT-BQP Thông tư số 35/2022/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 116/2015/TT-BQP ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với học viên cơ yếu Còn hiệu lực 185/2019/TT-BQP Thông tư số 185/2019/TT-BQP Hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ Hết hiệu lực 01/2016/TT-BQP Thông tư số 01/2016/TT-BQP Quy định về tính tuổi nghề cơ yếu. Còn hiệu lực 58/2015/TT-BQP Thông tư số 58/2015/TT-BQP Ban hành Quy định hoạt động điều phối và ứng cứu sự cố mạng máy tính trong Quân đội nhân dân Việt Nam Còn hiệu lực 116/2015/TT-BQP Thông tư số 116/2015/TT-BQP Quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với học viên cơ yếu Còn hiệu lực 110/2014/TT-BQP Thông tư số 110/2014/TT-BQP Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet trong Quân đội nhân dân Việt Nam Hết hiệu lực 33/2014/NĐ-CP Nghị định số 33/2014/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng Hết hiệu lực 120/2013/NĐ-CP Nghị định số 120/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu Hết hiệu lực 215/2025/QĐ-UBND Quyết định số 215/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 33/2022/QĐ-UBND Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 1293/2017/QĐ-UBND Quyết định số 1293/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 32/2017/QĐ-UBND Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 84/2014/QĐ-UBND Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 18/2021/QĐ-UBND Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực
05/2011/QH13
Nghị quyết số 05/2011/QH13 Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.