Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang, áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định cụ thể theo từng loại khoáng sản.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp và tổ chức khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang.
Các điểm cốt lõi
- khai thác khoáng sản không kim loại → phải đóng phí bảo vệ môi trường theo mức quy định, ví dụ: đá ốp lát (70.000 đồng/m3), cát vàng (5.000 đồng/m3).
- Mức phí tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
- Phí bảo vệ môi trường áp dụng theo Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính.
- Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND.
- Mức phí được quy định cụ thể cho từng loại khoáng sản, ví dụ: đá granit (30.000 đồng/tấn), cát vàng (5.000 đồng/m3).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản phải chịu thêm chi phí từ mức phí bảo vệ môi trường mới quy định.
- Tác động tích cực là việc quản lý và bảo vệ môi trường được nâng cao thông qua nguồn thu phí.
- Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa do tăng chi phí vận hành.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát là 70.000 đồng/m3.
Mức phí tận thu so với mức phí gốc là bao nhiêu?
Mức phí tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, cụ thể là từ ngày 20 tháng 7 năm 2012.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với cát vàng là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với cát vàng là 5.000 đồng/m3.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP LẦN THỨ 4
(Từ ngày 09 đến ngày 10 tháng 7 năm 2012)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Sau khi xem xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại:
|
Số TT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|---|---|---|---|
|
1 |
Đá vật liệu xây dựng |
|
|
|
a |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) |
m3 |
70.000 |
|
b |
Quặng fenspat (quặng đá quý) |
tấn |
70.000 |
|
c |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
6.000 |
|
d |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
tấn |
3.000 |
|
đ |
Các loại đá khác (đá làm ximăng, khoáng chất công nghiệp...) |
tấn |
3.000 |
|
2 |
Cát |
|
|
|
a |
Cát vàng (cát xây dựng) |
m3 |
5.000 |
|
b |
Các loại cát khác (trừ cát làm thủy tinh) |
m3 |
4.000 |
|
3 |
Đất |
|
|
|
a |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
2.000 |
|
b |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
2.000 |
|
c |
Đất làm thạch cao |
m3 |
3.000 |
|
d |
Đất làm cao lanh |
m3 |
7.000 |
|
đ |
Các loại đất khác |
m3 |
2.000 |
|
4 |
Than |
|
|
|
a |
Than nâu, than mỡ |
tấn |
10.000 |
|
b |
Than khác |
tấn |
10.000 |
|
5 |
Đá granit (có độ nguyên khối cao đáp ứng chế biến các sản phẩm đá chẻ thủ công) |
tấn |
30.000 |
|
6 |
Đá aplite (nguyên liệu sản xuất gạch ceramic) |
tấn |
30.000 |
|
7 |
Sét chịu lửa |
tấn |
30.000 |
|
8 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
3.000 |
|
9 |
Khoáng sản không kim loại khác |
tấn |
30.000 |
2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các quy định khác có liên quan.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII kỳ họp lần thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.