Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL quy định về diện tích đất và quy mô xây dựng của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã và Nhà Văn hóa-Khu Thể thao thôn, áp dụng cho các vùng khác nhau. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.
Đối tượng áp dụng
Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã và Nhà Văn hóa-Khu Thể thao thôn ở các xã thuộc Đồng bằng, miền núi, vùng núi cao, hải đảo và xã đặc biệt khó khăn.
Các điểm cốt lõi
- Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã → diện tích đất quy hoạch từ 2 - 3m2/người (Đồng bằng), từ 1.200m2 trở lên (Vùng núi cao, hải đảo và xã đặc biệt khó khăn) → quy mô xây dựng Hội trường Văn hóa đa năng từ 200 chỗ ngồi trở lên (Đồng bằng), từ 100 chỗ ngồi trở lên (Vùng núi cao, hải đảo và xã đặc biệt khó khăn)
- Nhà Văn hóa-Khu Thể thao thôn → diện tích đất quy hoạch từ 300m2 trở lên (Đồng bằng), từ 500m2 trở lên (Vùng núi cao, hải đảo và thôn ở xã đặc biệt khó khăn) → quy mô xây dựng Nhà Văn hóa từ 100 chỗ ngồi trở lên (Đồng bằng), từ 80 chỗ ngồi trở lên (Vùng núi cao, hải đảo và thôn ở xã đặc biệt khó khăn)
- Áp dụng cho các vùng khác nhau với tiêu chí riêng
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2014
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp phát triển cơ sở vật chất văn hóa, thể thao ở nông thôn, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư xây dựng có thể gây gánh nặng cho ngân sách địa phương và các đơn vị quản lý.
❓ Câu hỏi thường gặp
Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã cần bao nhiêu diện tích đất?
Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã ở Đồng bằng cần từ 2 - 3m2/người, trong khi vùng núi cao, hải đảo và xã đặc biệt khó khăn cần từ 1.200m2 trở lên.
Nhà Văn hóa-Khu Thể thao thôn có diện tích đất quy hoạch tối thiểu là bao nhiêu?
Nhà Văn hóa-Khu Thể thao thôn ở Đồng bằng cần từ 300m2 trở lên, trong khi vùng núi cao, hải đảo và thôn ở xã đặc biệt khó khăn cần từ 500m2 trở lên.
Hội trường Văn hóa đa năng của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã có quy mô tối thiểu là bao nhiêu?
Hội trường Văn hóa đa năng của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã ở Đồng bằng cần từ 200 chỗ ngồi trở lên, trong khi vùng núi cao, hải đảo và xã đặc biệt khó khăn cần từ 100 chỗ ngồi trở lên.
Nhà Văn hóa-Khu Thể thao thôn có quy mô tối thiểu là bao nhiêu?
Nhà Văn hóa-Khu Thể thao thôn ở Đồng bằng cần từ 100 chỗ ngồi trở lên, trong khi vùng núi cao, hải đảo và thôn ở xã đặc biệt khó khăn cần từ 80 chỗ ngồi trở lên.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung điều 6 của Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của trung tâm văn hóa-thể thao xã và thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà Văn hóa-Khu thể thao thôn
_____________________________
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2010, định hướng đến năm 2020”;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Quyết định số 2164/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2405/QĐ- TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 12/2010/TT- BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã và Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 quy định mẫu về tổ chức hoạt động và tiêu chí của Nhà Văn hóa-Khu Thể thao thôn.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 12/2010/TT- BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã.
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu chí số 1 Điều 6 như sau:
|
STT |
Tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Tiêu chí theo vùng |
||
|
Đồng bằng |
Miền núi |
Vùng núi cao, hải đảo và xã đặc biệt khó khăn |
|||
|
1 |
Diện tích đất quy hoạch |
1.1.Khu Hội trường Văn hóa đa năng 1.2.Khu Thể thao (chưa tính diện tích sân vận động) 1.3. Các công trình thể thao có thể ở nhiều vị trí trên địa bàn xã. Các xã cần dành 2 - 3m2 đất/người để xây dựng cơ sở vật chất văn hóa, thể thao theo Tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn do Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009. |
Từ 500m2 trở lên Từ 2.000m2 trở lên |
Từ 300m2 trở lên Từ 1.200m2 trở lên |
Từ 200m2 trở lên
|
2. Sửa đổi, bổ sung tiêu chí số 2, Điều 6 như sau:
|
STT |
Tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Tiêu chí theo vùng |
||
|
Đồng bằng |
Miền núi |
Vùng núi cao, hải đảo và xã đặc biệt khó khăn |
|||
|
2 |
Quy mô xây dựng |
2.1. Hội trường Văn hóa đa năng 2.3. Xây dựng các công trình thể thao theo quy định tại Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục Thể thao và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng các công trình thể dục thể thao. |
200 chỗ ngồi trở lên |
150 chỗ ngồi trở lên |
100 chỗ ngồi trở lên |
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 06/2011/TT- BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà Văn hóa-Khu Thể thao thôn.
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu chí số 1, Điều 6 như sau:
|
STT |
Tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Tiêu chí theo vùng |
||
|
Đồng bằng |
Miền núi |
Vùng núi cao, hải đảo và thôn ở xã đặc biệt khó khăn |
|||
|
1 |
Diện tích đất quy hoạch |
1.1. Khu Nhà Văn hóa
Sân tập thể thao đơn giản (chưa kể diện tích sân bóng đá đơn giản) 1.3. Các công trình thể thao có thể ở nhiều vị trí trên địa bàn thôn |
Từ 300m2 trở lên Từ 500m2 trở lên |
Từ 200m2 trở lên Từ 300m2 trở lên |
Từ 100m2 trở lên
|
2. Sửa đổi, bổ sung tiêu chí số 2, Điều 6 như sau:
|
Tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Tiêu chí theo vùng |
|||
|
Đồng bằng |
Miền núi |
Vùng núi cao, hải đảo và thôn ở xã đặc biệt khó khăn |
|||
|
2 |
Quy mô xây dựng |
2.1. Nhà Văn hóa
|
Từ 100 chỗ ngồi trở lên |
Từ 80 chỗ ngồi trở lên |
Từ 50 chỗ ngồi trở lên |
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, bổ sung và chỉnh sửa cho phù hợp./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: