Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Quy định hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND quy định hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên, nhằm làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường và thu nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Hệ số này áp dụng cho nhiều loại khoáng sản khác nhau, có sự chênh lệch lớn giữa hệ số thành phẩm và nguyên khai.

Số hiệu05/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýPhạm Đình Cự — Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/01/2015
Ngày áp dụng07/02/2015
Ngày hết hiệu lực06/05/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND quy định hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên, nhằm làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường và thu nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Hệ số này áp dụng cho nhiều loại khoáng sản khác nhau, có sự chênh lệch lớn giữa hệ số thành phẩm và nguyên khai.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản → được sử dụng hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường và thu nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
  • Hệ số quy đổi khác nhau cho từng loại khoáng sản: từ 0,5 đến 2,0 (như đá chẻ, đất san lấp các loại, cát các loại, than bùn, gạch ngói, quặng sắt, quặng thiếc, titan sa khoáng, vàng sa khoáng, puzơlan, diatomit, nước khoáng).
  • Đối với đá chẻ, tỷ lệ thu hồi là 83%.
  • Đối với đá ốp lát tấm, có các mức độ dày khác nhau (2 cm đến 10 cm) và diện tích sử dụng tương ứng.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường → giao trách nhiệm thông báo, hướng dẫn thực hiện quy định này cho tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các doanh nghiệp tính toán chính xác hơn về chi phí môi trường và quản lý khoáng sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp hoạt động khai thác khoáng sản.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hệ số quy đổi từ thành phẩm sang nguyên khai là bao nhiêu?

Hệ số quy đổi khác nhau tùy theo loại khoáng sản, ví dụ: đất san lấp các loại có hệ số 1,28; cát các loại có hệ số 1,17; quặng sắt Fe > 80% có hệ số 2,0 và < 80% có hệ số 3,0.

Tỷ lệ thu hồi đá chẻ là bao nhiêu?

Tỷ lệ thu hồi đá chẻ là 83%, tương ứng với hệ số quy đổi 0,83.

Hệ số quy đổi cho đá ốp lát tấm dày 2 cm và 10 cm là bao nhiêu?

Đá ốp lát tấm dày 2 cm có hệ số quy đổi từ thành phẩm sang nguyên khai là 35 m2/m3, trong khi đá ốp lát tấm dày 10 cm chỉ có 9,5 m2/m3.

Quyết định này áp dụng cho loại khoáng sản nào?

Quyết định này áp dụng cho nhiều loại khoáng sản khác nhau như đất san lấp các loại, cát các loại, đá VLXD thông thường, than bùn, gạch ngói, quặng sắt, quặng thiếc, titan sa khoáng, vàng sa khoáng, puzơlan, diatomit và nước khoáng.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gì?

Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện việc tính, kê khai, nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai

đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản năm 2010;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 10/TTr-STNMT ngày 08/01/2015); Báo cáo thẩm định số 203/BC-STP ngày 24/12/2014 của Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai đối với các loại khoáng sản để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường và tính toán kê khai, thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên; cụ thể như sau:

 

TT

Loại khoáng sản thành phẩm

Đơn vị tính

Hệ số quy đổi từ thành phẩm sang thể nguyên khai

Ghi chú

I

Nhóm khoáng sản có hệ số thành phẩm lớn hơn và bằng nguyên khai

1

Đất san lấp các loại

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,28

 

2

Cát các loại

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,17

 

3

Đá VLXD thông thường (có sử dụng VLN công nghiệp)

m3 nguyên khai/m3 tự nhiên

1,5

 

 

Đá 0,5x1

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,45

 

 

Đá 1x1,5

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,5

 

 

Đá 1x1,59

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,5

 

 

Đá 1x2

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,5

 

 

Đá 2x4

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,4

 

 

Đá 4x6

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,3

 

 

Đá mi (bột đá)

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,3

 

 

Đá hộc

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,1

 

 

Đá xô bồ

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,0

 

4

Than bùn

tấn thành phẩm/
tấn nguyên khai

1,0

 

5

Đất sét gạch ngói

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

1,32

 

 

Gạch 4 lỗ (8x8x18)cm

1 m3 nguyên khai có 1.060 viên

(Độ rỗng lớn nhất 20%)

 

Gạch 4 lỗ 90 (tiêu chuẩn) (9x9x19)cm

1 m3 nguyên khai có 800 viên

Độ rỗng lớn nhất 20%

 

Gạch 6 lỗ (8x12x18)cm

1 m3 nguyên khai có 1.000 viên

Độ rỗng lớn nhất 43%

 

Gạch 6 lỗ (75x115x165)cm

1 m3 nguyên khai có 1.200 viên

Độ rỗng lớn nhất 43%

 

Gạch 2 lỗ (4x8x18)cm

1 m3 nguyên khai có 1.950 viên

Độ rỗng lớn nhất 15%

 

Gạch 2 lỗ 50 (5x9x19)cm

1 m3 nguyên khai có 1.300 viên

Độ rỗng lớn nhất 15%

 

Gạch 2 lỗ 60 (6x10,5x22)cm

1 m3 nguyên khai có 840 viên

Độ rỗng lớn nhất 15%

 

Gạch thẻ đặc 40 (4x8x18)cm

1 m3 nguyên khai có 1.700 viên

 

 

Gạch thẻ đặc 50 (tiêu chuẩn)

(5x9x19)cm

1 m3 nguyên khai có 1.150 viên

 

 

Gạch đờ mi 4 lỗ 80 (8x8x9)cm

1 m3 nguyên khai có 2.120 viên

Độ rỗng lớn nhất 20%

 

Gạch đờ mi 4 lỗ 90 (9x9x9,5)cm

1 m3 nguyên khai có 1.600 viên

Độ rỗng lớn nhất 20%

 

Gạch đờ mi 6 lỗ (7,5x11,5x8,25)cm

1 m3 nguyên khai có 2.400 viên

Độ rỗng lớn nhất 43%

 

 Gạch chống nóng (7,5x20x20)cm

1 m3 nguyên khai có 690 viên

Độ rỗng lớn nhất 52%

 

Ngói

1 m3 nguyên khai có 450 viên

 

6

Quặng sắt

 

 

 

 

 Fe > 80%

tấn thành phẩm/
tấn nguyên khai

2,0

 

 

 Fe < 80%

tấn thành phẩm/
tấn nguyên khai

3,0

 

7

Quặng thiếc

tấn thành phẩm/
tấn nguyên khai

7,8

 

8

Titan sa khoáng

tấn thành phẩm/
tấn nguyên khai

1,5

 

9

Vàng sa khoáng

chỉ vàng cốm/tấn nguyên khai

5,3

Cơ sở tính: Theo tài liệu Báo cáo kết quả tìm kiếm vàng và các khoáng sản khác vùng Sơn Nguyên -Sông Ba, Phú Yên năm 1994

10

Vàng gốc

 

 

 

Khu Sông Hinh

1kg vàng/tấn nguyên khai

606

 

Khu Trảng Sim

1kg vàng/tấn nguyên khai

223

 

 

Khu Sơn Hội

1kg vàng/tấn nguyên khai

111

 

Khu Sơn Phước

1kg vàng/tấn nguyên khai

81

 

Khu Cà Lúi

1kg vàng/tấn nguyên khai

500

 

Khu Mò O

1kg vàng/tấn nguyên khai

90

11

Puzơlan (phụ gia xi măng)

tấn thành phẩm/
tấn nguyên khai

1,1

 

12

Điatomit

tấn thành phẩm/
tấn nguyên khai

1,0

 

13

Nước khoáng

1000 lít thành phẩm/m3 nguyên khai

1,0

 

II

Nhóm khoáng sản có hệ số thành phẩm nhỏ hơn nguyên khai

 

14

Đá chẻ

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

0,83

Tỷ lệ thu hồi 83%

 

Đá chẻ (20x20x40)cm

1 m3 nguyên khai có 52 viên

 

 

Đá chẻ (20x20x25)cm

1 m3 nguyên khai có 83 viên

 

 

Đá chẻ (15x20x25)cm

1 m3 nguyên khai có 111 viên

 

 

Đá chẻ (15x15x20)cm

1 m3 nguyên khai có 185 viên

 

15

Đá ốp lát

 

 

 

15.1

Đá block

 

 

 

 

Đá block (granit, gabro)

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

0,5

Tỷ lệ thu hồi 50%

 

Đá block (bazan)

m3 thành phẩm/
m3 nguyên khai

0,8

Tỷ lệ thu hồi 80%

15.2

Đá ốp lát tấm

 

 

 

 

Đá gabro (dày 2 cm)

1 m3 đá block có 30 m2

 

 

Đá granit và đá điorit (dày 1,8 cm)

1 m3 đá block có 43 m2

 

 

Đá granit và đá điorit (dày 5 cm)

1 m3 đá block có 18 m2

 

 

Đá granit và đá điorit (dày 10 cm)

1 m3 đá block có 9,5 m2

 

 

Đá bazan (dày 2 cm)

1 m3 đá block có 35 m2

 

 

Đá bazan (dày 3 cm)

1 m3 đá block có 27 m2

 

 

Đá bazan (dày 4 cm)

1 m3 đá block có 20 m2

 

 

Đá bazan (dày 5 cm)

1 m3 đá block có 16 m2

 

 

 

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện việc tính, kê khai, nộp các nghĩa vụ tài chính trong quá trình hoạt động khoáng sản theo quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành.

Trường hợp có sự thay đổi liên quan đến đến các hệ số nêu trên, giao Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu kịp thời đề xuất phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Quyết định này đảm bảo phù hợp và theo đúng quy định pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Mội trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Quy định hệ số quy đổi từ thể thành phẩm sang thể nguyên khai đối với các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.