Thông tư số 05/2016/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Thông tư 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2016/TT-NHNN để quản lý ngoại hối đối với việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Nội dung chính bao gồm quy định về thời hạn khoản vay, tài khoản thực hiện khoản vay, và các thủ tục liên quan đến việc chuyển tiền trả nợ.

文号05/2016/TT-NHNN
文件类型通知
发布机关Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
签署人Nguyễn Thị Hồng — Phó Thống đốc
更新24/06/2026
行业Ngân Hàng
领域Quản Lý Ngoại Hối
发布日期15/04/2016
生效日期15/04/2016
失效日期15/11/2022
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2016/TT-NHNN để quản lý ngoại hối đối với việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Nội dung chính bao gồm quy định về thời hạn khoản vay, tài khoản thực hiện khoản vay, và các thủ tục liên quan đến việc chuyển tiền trả nợ.

适用范围

Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

要点

  • Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài → được sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho các hoạt động vay, trả nợ nước ngoài và thu, chi khác liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài.
  • Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm → ngày rút vốn và thanh toán cuối cùng được xác định cụ thể.
  • Thời hạn khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm → từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh toán cuối cùng.
  • Trường hợp thay đổi tài khoản thực hiện khoản vay nước ngoài → do thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản hoặc đồng tiền, ngân hàng có trách nhiệm giám sát việc rút vốn, trả nợ theo quy định.
  • Khi chuyển tiền trả nợ gốc, lãi của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm → Bên đi vay phải xuất trình các tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quản lý hiệu quả hơn về tài khoản và hoạt động vay, trả nợ nước ngoài.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp khi thực hiện các thay đổi tài khoản hoặc chuyển tiền trả nợ.

❓ 常见问题

Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được sử dụng tài khoản nào để vay, trả nợ nước ngoài?

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, họ có thể sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hoặc tài khoản vay, trả nợ nước ngoài khác (không phải là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp) để thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay ngắn hạn nước ngoài.

Thời hạn khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm được xác định như thế nào?

Thời hạn khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh toán cuối cùng.

Khi thay đổi tài khoản thực hiện khoản vay nước ngoài, doanh nghiệp cần làm gì?

Trường hợp thay đổi tài khoản thực hiện khoản vay nước ngoài do thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản hoặc đồng tiền, doanh nghiệp phải xuất trình các tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản.

Khi chuyển tiền trả nợ gốc, lãi của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm cần xuất trình những gì?

Bên đi vay phải xuất trình các tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản.

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2016.

全文

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

 

Căn cứ luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 của Uỷ Ban Thường vụ Quốc hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2016/TT-NHNN

1. Bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 4 như sau:

“3. Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khoản nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh toán cuối cùng.

4. Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là:

a) Ngày thứ chín mươi kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải;

b) Ngày thứ bốn mươi lăm kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải.

5. Ngày thanh toán cuối cùng được xác định là:

a) Ngày thanh toán cuối cùng của thời hạn thanh toán theo hợp đồng;

b) Ngày thanh toán thực tế cuối cùng trong trường hợp không thực hiện theo hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định cụ thể thời hạn thanh toán.

6. Thời hạn khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là thời hạn được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh toán cuối cùng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:

“2. Đối với Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:

a) Đối với khoản vay trung, dài hạn nước ngoài: Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Ngoài các nội dung thu, chi liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài quy định tại Điều 26 và Điều 27 Thông tư này, Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (đồng thời là tài khoản vay, trả nợ nước ngoài) cho các nội dung thu, chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

b) Đối với khoản vay ngắn hạn nước ngoài: Bên đi vay có thể sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại điểm a khoản này hoặc tài khoản vay, trả nợ nước ngoài khác (không phải là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp) để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài. Mỗi khoản vay ngắn hạn nước ngoài chỉ được thực hiện thông qua 01 (một) ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản. Bên đi vay có thể dùng 01 (một) tài khoản cho 01 (một) hoặc nhiều khoản vay nước ngoài ngắn hạn. Nội dung thu, chi của tài khoản này được quy định tại Điều 26 và Điều 27 Thông tư này.”.

3. Sửa đổi Điều 28 như sau:

Điều 28. Thay đổi tài khoản thực hiện khoản vay nước ngoài

1. Trường hợp thay đổi tài khoản thực hiện khoản vay nước ngoài do thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài yêu cầu ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản hiện tại xác nhận tình hình rút vốn, trả nợ liên quan đến khoản vay nước ngoài để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản mới tiếp tục theo dõi tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài theo quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài.

2. Trường hợp thay đổi tài khoản thực hiện khoản vay nước ngoài do thay đổi đồng tiền nhưng không thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có trách nhiệm giám sát việc rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài theo quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài.”.

4. Sửa đổi Điều 32 như sau:

Điều 32. Chuyển tiền thực hiện trả nợ khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm

Khi thực hiện chuyển tiền trả nợ gốc, lãi của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm, Bên đi vay có trách nhiệm xuất trình các tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản.”.

5. Bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 34 như sau:

“đ) Trả nợ các khoản vay nước ngoài ngắn hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm.”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2016.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

05/2016/TT-NHNN
Thông tư số 05/2016/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。