Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho các doanh nghiệp vận tải. Điểm nổi bật là xác định cụ thể số tuyến được trợ giá, giá vé, phương thức trợ giá và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện.

Số hiệu05/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýTrần Văn Vĩnh — Phó Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
Ngày ban hành17/02/2017
Ngày áp dụng01/03/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho các doanh nghiệp vận tải. Điểm nổi bật là xác định cụ thể số tuyến được trợ giá, giá vé, phương thức trợ giá và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp vận tải, Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng, các doanh nghiệp quản lý khai thác và kinh doanh bến xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Các điểm cốt lõi

  • được trợ giá là 5 tuyến xe buýt cụ thể với giá vé khác nhau dựa trên cự ly, trọng tải xe và số lượng chuyến/ngày. Ví dụ: Tuyến số 2 có giá vé từ 5.000 đồng/lượt đến 12.000 đồng/lượt.
  • Giá vé tháng và tập giảm 25% so với giá vé suốt tuyến.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi (hoặc chiều cao < 1,2m) có người lớn đi kèm miễn phí; người cao tuổi từ 70 tuổi trở lên, thương binh, khuyết tật được miễn tiền vé.
  • Phương thức trợ giá là khoán tiền dựa trên tổng chi phí và doanh thu của từng chuyến xe. Các phương tiện chạy bằng nhiên liệu khí ga được ưu đãi thanh toán theo giá dầu Do.
  • Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá, chỉ đạo các đơn vị vận tải khai thác tuyến và quản lý hoạt động xe buýt.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi đi lại bằng xe buýt, khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí vận hành xe buýt tăng do trợ giá từ ngân sách Nhà nước, có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu tuyến xe buýt được trợ giá?

Có 5 tuyến xe buýt được trợ giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Giá vé của các tuyến xe buýt trợ giá là bao nhiêu?

Giá vé cụ thể như sau: Tuyến số 2 từ 5.000 đồng/lượt đến 12.000 đồng/lượt; Tuyến số 3, 6, 7 và 8 đều là 5.000 đồng/lượt.

Ai được miễn tiền vé khi đi xe buýt?

Trẻ em dưới 6 tuổi (hoặc chiều cao < 1,2m) có người lớn đi kèm và người cao tuổi từ 70 tuổi trở lên, thương binh, khuyết tật đều được miễn tiền vé.

Phương thức trợ giá là gì?

Phương thức trợ giá là khoán tiền dựa trên tổng chi phí và doanh thu của từng chuyến xe. Các phương tiện chạy bằng nhiên liệu khí ga được ưu đãi thanh toán theo giá dầu Do.

Khi nào Quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2017 và thay thế Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2017/QĐ-UBND
Đồng Nai, ngày 17 tháng 02 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá
từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội thông qua ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Giá được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

Căn cứ Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 497/TTr-SGTVT ngày 20/01/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Số tuyến được trợ giá là 05 tuyến và giá vé cụ thể như sau:

STT

Tuyến vận chuyển

Cự

ly

(Km)

Trọng

tải xe

(Chỗ)

Tổng

số

chuyến

xe/ngày

Hệ

số sử

dụng trọng

tải xe

Giá vé

(Đồng/lượt)

1

Tuyến số 2: Bến xe Biên Hòa - Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch

42

50

82

1,00

 

a

- Học sinh lên xuống và đi suốt tuyến

- Công nhân đi ½ tuyến trở xuống

- Khách lên xuống và đi dưới ¼ tuyến

 

 

 

20%

5.000

b

- Công nhân đi trên ½ đến suốt tuyến

- Khách đi từ ¼ đến ½ tuyến

 

 

 

20%

7.000

c

- Khách đi trên ½ đến ¾ tuyến

 

 

 

30%

10.000

d

+ Khách đi trên ¾ đến suốt tuyến

 

 

 

30%

12.000

2

Tuyến số 3: Bến xe Hố Nai - Trạm xe xã Hóa An, thành phố Biên Hòa

15

40

90

0,75

5.000

3

Tuyến số 6: Bến xe Biên Hòa -Trạm xe Siêu thị Big C

16

40

90

0,70

5.000

4

Tuyến số 7: Bến xe Biên Hòa - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu

21

40

92

0,75

5.000

5

Tuyến số 8: Trạm xe Siêu thị Big C - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu

15,5

40

92

0,75

5.000

2. Vé tháng, vé tập của từng tuyến giảm 25% giá vé suốt tuyến. Vé tháng, vé tập phải bán rộng rãi ở 02 đầu tuyến. Đối với Tuyến số 2: Vé tập, vé tháng phải bán 02 loại: Loại đi dưới ½ tuyến và loại đi từ ½ tuyến đến suốt tuyến để thuận tiện cho các đối tượng sử dụng.

3. Miễn tiền vé đi lại cho trẻ em dưới 06 tuổi (hoặc có chiều cao từ 1,2 m trở xuống) có người lớn đi kèm, người cao tuổi từ 70 tuổi trở lên, thương binh, người khuyết tật được cấp thẻ.

Điều 2. Phương thức trợ giá

1. Trợ giá được tính cho từng chuyến xe hoạt động và từng loại trọng tải xe được đưa vào xây dựng kế hoạch trợ giá.

2. Mức trợ giá được xác định bằng phương thức khoán tiền trợ giá. Tiền khoán trợ giá = (bằng) tổng chi phí theo định mức, đơn giá - (trừ) tổng doanh thu khoán.

3. Nhằm khuyến khích các đơn vị vận tải đầu tư phương tiện chạy bằng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường, đối với các phương tiện chạy bằng nhiên liệu khí ga thì được thanh toán theo giá nhiên liệu dầu Do.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Giao thông Vận tải:

a) Căn cứ Quyết định này, hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá đối với 05 tuyến xe buýt gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét thẩm định.

b) Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải, Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng, các doanh nghiệp quản lý khai thác và kinh doanh bến xe căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần tiền trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải quản lý, tổ chức tốt việc sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh và thanh, quyết toán tiền trợ giá cho các doanh nghiệp vận tải theo đúng quy định.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các sở, ngành liên quan:

a) Thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt tiền trợ giá đối với 05 tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh.

b) Tổ chức tốt việc thanh, quyết toán tiền trợ giá bảo đảm kịp thời cho các doanh nghiệp vận tải khai thác tuyến.

4. Các cơ quan thông tin đại chúng:

Thường xuyên thông tin, quảng cáo trên các phương tiện thông tin về các chính sách của Nhà nước trong việc trợ giá cho các tuyến xe buýt hiện đang khai thác trên địa bàn tỉnh để công nhân, học sinh, sinh viên và Nhân dân được biết và hưởng ứng đi lại bằng phương tiện xe buýt, góp phần vào việc giảm ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông, kiềm chế và giảm tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2017 và thay thế Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Vĩnh
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.