Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang. Mức phí được xác định dựa trên lưu lượng nước thải, với các mức từ 300.000 đồng đến 5.800.000 đồng/đề án, báo cáo.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
Các điểm cốt lõi
- nộp phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi phải nộp phí theo quy định, trừ các trường hợp được miễn thu phí.
- Mức thu phí: Từ 300.000 đồng đến 5.800.000 đồng/đề án, báo cáo dựa trên lưu lượng nước thải.
- Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Quản lý và sử dụng phí: 60% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, 40% nộp vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan thu phí: Tổ chức thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí theo đúng Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương để hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các doanh nghiệp có lưu lượng nước thải lớn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là bao nhiêu?
Mức phí từ 300.000 đồng đến 5.800.000 đồng/đề án, báo cáo dựa trên lưu lượng nước thải.
Cơ quan nào thu phí thẩm định?
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu phí.
Tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí?
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi phải nộp phí theo quy định.
Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
60% phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, 40% nộp vào ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm của cơ quan thu phí là gì?
Cơ quan thu phí phải tổ chức thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí theo đúng Nghị quyết này; niêm yết và thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu, cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí, đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 299/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi phải nộp phí theo quy định, trừ các trường hợp được miễn thu phí tại điểm b khoản này.
b) Các trường hợp không thu phí:
Không thu phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi theo quy định của Luật Tài nguyên nước trong trường hợp xả nước thải vào nguồn nước với quy mô trong phạm vi gia đình.
c) Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu phí:
a) Mức thu phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, như sau:
|
STT |
Đối tượng thu |
ĐVT |
Mức thu |
|---|---|---|---|
|
1 |
Đối với đề án có lưu lượng dưới 100m3/ngày - đêm |
đồng/đề án, báo cáo |
300.000 |
|
2 |
Đối với đề án có lưu lượng từ 100m3/ngày - đêm đến dưới 500m3/ngày - đêm |
đồng/đề án, báo cáo |
900.000 |
|
3 |
Đối với đề án có lưu lượng từ 500m3/ngày - đêm đến dưới 2.000m3/ngày - đêm |
đồng/đề án, báo cáo |
2.200.000 |
|
4 |
Đối với đề án có lưu lượng từ 2.000m3/ngày - đêm đến dưới 3.000m3/ngày - đêm |
đồng/đề án, báo cáo |
4.200.000 |
|
5 |
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước trên 10.000m3 đến dưới 30.000m3/ngày - đêm đối với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản |
đồng/đề án, báo cáo |
5.800.000 |
b) Trường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp lại giấy phép (trừ trường hợp khi có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan thu phí): Mức thu phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí tại điểm a khoản này.
4. Quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
a) Đơn vị thu phí được để lại 60% (sáu mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.
b) Số tiền còn lại 40% (bốn mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
5. Trách nhiệm của cơ quan thu phí:
a) Tổ chức thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo đúng Nghị quyết này.
b) Niêm yết và thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu, khi thu phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định, đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành.
c) Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí theo chế độ hiện hành.
d) Tổng hợp báo cáo tình hình thu phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định.
6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Phí và lệ phí và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2018 và thay thế quy định về phí thẩm định Đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi tại Chương IV Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.