Quyết định này sửa đổi và bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Nội dung chính tập trung vào việc mở rộng phạm vi đối tượng được vay vốn, tăng mức vay tối đa hàng tháng, quy định rõ thời hạn trả nợ và bãi bỏ một số điều khoản không còn phù hợp.
Đối tượng áp dụng
Học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc có mức sống trung bình; Ngân hàng Chính sách xã hội; các cơ quan nhà nước liên quan
Các điểm cốt lõi
- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong ba đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình (Điều 2).
- Mức vay vốn tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên (Điều 5).
- Học sinh, sinh viên phải trả nợ gốc và lãi tiền vay sau khi kết thúc khóa học 12 tháng; có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn (Điều 9).
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định theo quy định của pháp luật (Điểm c, khoản 2 Điều 13).
- Quyết định bãi bỏ Điều 10 về lãi suất cho vay và Quyết định số 1656/QĐ-TTg về việc điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên (Điều 2)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc có mức sống trung bình được tiếp cận nguồn vốn tín dụng dễ dàng hơn.
- Ngân hàng Chính sách xã hội có thêm trách nhiệm trong việc hướng dẫn và thực hiện các quy định mới về tín dụng học sinh, sinh viên.
- Các đối tượng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này sẽ không còn được hưởng chính sách cho vay ưu đãi như trước đây.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học sinh, sinh viên nào có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng?
Các học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong ba đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình.
Mức vay tối đa hàng tháng cho mỗi học sinh, sinh viên là bao nhiêu?
Mức vay tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khi nào học sinh, sinh viên bắt đầu phải trả nợ gốc và lãi tiền vay?
Học sinh, sinh viên phải trả nợ sau khi kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định.
Có thể trả nợ trước hạn không?
Được trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.
Quyết định này có bãi bỏ những điều khoản nào?
Bãi bỏ Điều 10 về lãi suất cho vay và Quyết định số 1656/QĐ-TTg về việc điều chỉnh mức cho vay.
Toàn văn
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/2022/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Tờ trình số 11/TTr-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2022 và văn bản số 1920/BTC-TCNH ngày 28 tháng 02 năm 2022;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2:
“2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.
b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.
c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.”
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 5:
“1. Mức vay vốn tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.”
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 9:
“Kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Đối tượng được vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.”
4. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 13:
“Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Bãi bỏ các quy định
1. Điều 10 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
2. Quyết định số 1656/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2022.
2. Đối với các hợp đồng vay vốn tín dụng đã ký hợp đồng trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Ngân hàng Chính sách xã hội, khách hàng và các bên liên quan tiếp tục được thực hiện theo các cam kết, các quyền hạn và trách nhiệm ghi trong hợp đồng đã ký. Mức vay vốn tối đa tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này được áp dụng đối với các khoản giải ngân mới kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. THỦ TƯỚNG |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: