Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên

Quyết định này sửa đổi và bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Nội dung chính tập trung vào việc mở rộng phạm vi đối tượng được vay vốn, tăng mức vay tối đa hàng tháng, quy định rõ thời hạn trả nợ và bãi bỏ một số điều khoản không còn phù hợp.

Số hiệu05/2022/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýLê Minh Khái — Phó Thủ tướng
Cập nhật14/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành23/03/2022
Ngày áp dụng19/05/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này sửa đổi và bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Nội dung chính tập trung vào việc mở rộng phạm vi đối tượng được vay vốn, tăng mức vay tối đa hàng tháng, quy định rõ thời hạn trả nợ và bãi bỏ một số điều khoản không còn phù hợp.

Đối tượng áp dụng

Học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc có mức sống trung bình; Ngân hàng Chính sách xã hội; các cơ quan nhà nước liên quan

Các điểm cốt lõi

  • Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong ba đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình (Điều 2).
  • Mức vay vốn tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên (Điều 5).
  • Học sinh, sinh viên phải trả nợ gốc và lãi tiền vay sau khi kết thúc khóa học 12 tháng; có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn (Điều 9).
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định theo quy định của pháp luật (Điểm c, khoản 2 Điều 13).
  • Quyết định bãi bỏ Điều 10 về lãi suất cho vay và Quyết định số 1656/QĐ-TTg về việc điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên (Điều 2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc có mức sống trung bình được tiếp cận nguồn vốn tín dụng dễ dàng hơn.
  • Ngân hàng Chính sách xã hội có thêm trách nhiệm trong việc hướng dẫn và thực hiện các quy định mới về tín dụng học sinh, sinh viên.
  • Các đối tượng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này sẽ không còn được hưởng chính sách cho vay ưu đãi như trước đây.

❓ Câu hỏi thường gặp

Học sinh, sinh viên nào có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng?

Các học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong ba đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình.

Mức vay tối đa hàng tháng cho mỗi học sinh, sinh viên là bao nhiêu?

Mức vay tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Khi nào học sinh, sinh viên bắt đầu phải trả nợ gốc và lãi tiền vay?

Học sinh, sinh viên phải trả nợ sau khi kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định.

Có thể trả nợ trước hạn không?

Được trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.

Quyết định này có bãi bỏ những điều khoản nào?

Bãi bỏ Điều 10 về lãi suất cho vay và Quyết định số 1656/QĐ-TTg về việc điều chỉnh mức cho vay.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2022/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
về tín dụng đối với học sinh, sinh viên

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Tờ trình số 11/TTr-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2022 và văn bản số 1920/BTC-TCNH ngày 28 tháng 02 năm 2022;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2:

“2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.

b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.

c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.”

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 5:

“1. Mức vay vốn tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.”

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 9:

“Kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Đối tượng được vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.”

4. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 13:

“Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định theo quy định của pháp luật.”

Điều 2. Bãi bỏ các quy định

1. Điều 10 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

2. Quyết định số 1656/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2022.

2. Đối với các hợp đồng vay vốn tín dụng đã ký hợp đồng trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Ngân hàng Chính sách xã hội, khách hàng và các bên liên quan tiếp tục được thực hiện theo các cam kết, các quyền hạn và trách nhiệm ghi trong hợp đồng đã ký. Mức vay vốn tối đa tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này được áp dụng đối với các khoản giải ngân mới kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)

Lê Minh Khái

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
05/2022/QĐ-TTg
Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 12
35/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 72/2024/QĐ-UBND Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các hoạt động tại không gian đi bộ khu vực hồ Hoàn Kiếm và phụ cận Còn hiệu lực 105/2024/QĐ-UBND Quyết định số 105/2024/QĐ-UBND Về việc Quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 73/2025/QĐ-UBND Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, nhiệm kỳ 2021- 2026 Hết hiệu lực 11/2025/QĐ-UBND Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 19/2025/QĐ-UBND Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 99/2025/QĐ-UBND Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 98/2024/QĐ-UBND Quyết định số 98/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 108/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 108/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.