Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu liên quan đến đăng ký, cấp phép và báo cáo hoạt động trong lĩnh vực phát thanh truyền hình trả tiền. Văn bản áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát thanh truyền hình trả tiền và cơ quan báo chí có hoạt động sản xuất kênh chương trình.

문서 번호05/2023/TT-BTTTT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
서명자Nguyễn Mạnh Hùng — Bộ trưởng
업데이트15. 06. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Phát Thanh Truyền Hình Và Thông Tin Điện Tử
발행일30. 06. 2023
발효일15. 08. 2023
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu liên quan đến đăng ký, cấp phép và báo cáo hoạt động trong lĩnh vực phát thanh truyền hình trả tiền. Văn bản áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát thanh truyền hình trả tiền và cơ quan báo chí có hoạt động sản xuất kênh chương trình.

적용 범위

Các tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh, truyền hình trong nước và Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.

핵심 사항

  • Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải báo cáo định kỳ hoạt động theo mẫu số 09A/DVTHTT (sáu tháng một lần và hàng năm).
  • Doanh nghiệp phải gửi báo cáo nhanh hàng tháng về hoạt động cung cấp nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình theo mẫu số 10A/DVTHTT.
  • Các cơ quan báo chí có hoạt động liên kết biên tập, biên dịch nội dung theo yêu cầu phải báo cáo định kỳ về hoạt động này theo mẫu số 16A/SXCT (sáu tháng một lần và hàng năm).
  • Báo cáo nghiệp vụ gửi bằng các phương thức trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc trực tuyến trên hệ thống báo cáo của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/8/2023.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
  • Đảm bảo tính minh bạch và chất lượng thông tin trong lĩnh vực này.
  • Gánh nặng về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp tăng lên.
  • Cơ quan quản lý có thêm cơ sở để giám sát hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp phải báo cáo định kỳ bao lâu một lần?

Định kỳ sáu tháng một lần và hàng năm theo mẫu số 09A/DVTHTT.

Có thể gửi báo cáo bằng phương thức nào?

Báo cáo nghiệp vụ có thể gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc trực tuyến trên hệ thống báo cáo của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/8/2023.

전문

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2023/TT-BTTTT
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2023

 

THÔNG TƯ 

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ
khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo
nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 
06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016
của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.

Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;

Căn cứ Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi các Mẫu số 01/DVTHTT, Mẫu số 02/DVTHTT, Mẫu số 05/DVTHTT, Mẫu số 06/DVTHTT và Mẫu số 07/DVTHTT, bổ sung các Mẫu số 09A/DVTHTT, Mẫu số 10A/DVTHTT và Mẫu số 10B/DVTHTT quy định tại khoản 1 Điều 2, như sau:

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

Mẫu số 01/DVTHTT

2

Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

Mẫu số 02/DVTHTT

3

Tờ khai đăng ký, đăng ký sửa đổi, bổ sung danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

Mẫu số 05/DVTHTT

4

Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

Mẫu số 06/DVTHTT

5

Tờ khai đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh

Mẫu số 07/DVTHTT

6

Báo cáo định kỳ hoạt động cung cấp nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

Mẫu số 09A/DVTHTT

7

Báo cáo nhanh theo tháng hoạt động cung cấp nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

Mẫu số 10A/DVTHTT

8

Lập hồ sơ theo dõi nội dung trên dịch vụ theo yêu cầu, dịch vụ giá trị gia tăng và quảng cáo

Mẫu số 10B/DVTHTT

b) Sửa đổi các Mẫu số 13/SXCT và Mẫu số 15/BTCT, bổ sung Mẫu số 16A/SXCT quy định tại khoản 2 Điều 2, như sau:

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh, truyền hình trong nước.

Mẫu số 13/SXCT

2

Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.

Mẫu số 15/BTCT

3

Báo cáo hoạt động sản xuất, biên tập, biên dịch nội dung theo yêu cầu.

Mẫu số 16A/SXCT

2. Bổ sung các khoản 4a, 4b, 4c, 4d vào sau khoản 4 Điều 4 như sau:

"4a. Định kỳ 6 tháng, các doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có trách nhiệm báo cáo hoạt động cung cấp nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình cho Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử theo mẫu số 09A/DVTHTT quy định tại Điều 2 của Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo sáu tháng đầu năm, chậm nhất là ngày 06 tháng 6 của năm báo cáo và báo cáo hàng năm, chậm nhất là ngày 25 tháng 11 của năm báo cáo.

4b. Định kỳ hàng tháng, các doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có trách nhiệm báo cáo nhanh hoạt động cung cấp nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình cho Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử theo mẫu số 10A/DVTHTT quy định tại Điều 2 của Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo nhanh, chậm nhất là ngày 15 của tháng báo cáo.

4c. Định kỳ 6 tháng, các cơ quan báo chí được cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước có hoạt động liên kết biên tập, biên dịch nội dung theo yêu cầu có trách nhiệm báo cáo về hoạt động liên kết biên tập, biên dịch nội dung theo yêu cầu cho Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử theo mẫu số 16A/SXCT quy định tại Điều 2 của Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo sáu tháng đầu năm, chậm nhất là ngày 06 tháng 6 của năm báo cáo và báo cáo hàng năm, chậm nhất là ngày 25 tháng 11 của năm báo cáo.4d. Báo cáo nghiệp vụ của các cơ quan, doanh nghiệp gửi bằng một trong các phương thức sau về Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử: trực tiếp, qua đường bưu chính, trực tuyến trên hệ thống báo cáo tại trang thông tin điện tử của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử."

Điều 2. Hiệu lực thi hành và các quy định chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.

2. Các tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh, truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo nội dung thời hạn trong Giấy phép, Giấy chứng nhận đã cấp và phải thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

BỘ TRƯỞNG

(Đã Ký)

Nguyễn Mạnh Hùng
 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

05/2023/TT-BTTTT
Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.