Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2023-2024 cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên. Mức học phí được quy định cụ thể theo khu vực thành thị và nông thôn.

Số hiệu05/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýHồ Thị Hoàng Yến — Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/04/2024
Ngày áp dụng04/05/2024
Ngày hết hiệu lực08/06/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2023-2024 cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên. Mức học phí được quy định cụ thể theo khu vực thành thị và nông thôn.

Đối tượng áp dụng

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre; các cơ sở giáo dục và tổ chức liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên được quy định mức thu học phí cụ thể theo khu vực thành thị và nông thôn.
  • Trẻ em mầm non: Nhà trẻ 90.000 đồng/tháng; Mẫu giáo 2 buổi 75.000 đồng/tháng; Mẫu giáo bán trú 90.000 đồng/tháng tại vùng thành thị, 60.000 đồng/tháng tại vùng nông thôn.
  • Học sinh phổ thông: Trung học cơ sở 75.000 đồng/tháng; Trung học phổ thông 90.000 đồng/tháng tại vùng thành thị, 45.000 đồng/tháng tại vùng nông thôn.
  • Các cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Học phí cho các trường tổ chức trực tuyến (học online) được thực hiện bằng mức thu quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho các cơ sở giáo dục công lập để duy trì hoạt động và nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên phụ huynh, đặc biệt là những gia đình ở vùng nông thôn có mức thu học phí cao hơn so với thành thị.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí cụ thể cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông là bao nhiêu?

Trẻ em mầm non: Nhà trẻ 90.000 đồng/tháng; Mẫu giáo 2 buổi 75.000 đồng/tháng; Mẫu giáo bán trú 90.000 đồng/tháng tại vùng thành thị, 60.000 đồng/tháng tại vùng nông thôn. Học sinh phổ thông: Trung học cơ sở 75.000 đồng/tháng; Trung học phổ thông 90.000 đồng/tháng tại vùng thành thị, 45.000 đồng/tháng tại vùng nông thôn.

Các cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được áp dụng mức học phí như thế nào?

Các cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Học phí cho các trường tổ chức trực tuyến (học online) được thực hiện như thế nào?

Học phí cho các trường tổ chức trực tuyến (học online) được thực hiện bằng mức thu quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 04 tháng 5 năm 2024.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024đối với các cơ sở

giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên

trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 12

(KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 1952/TTr-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre;Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng ápdụng

1. Phạm vi điềuchỉnh

a) Nghị quyết này quy định mức thu học phí nămhọc 2023- 2024đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông cônglậpvà giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Cácnội dung kháckhôngquyđịnhtạiNghịquyếtnàyđượcthựchiệntheoquyđịnhcủaLuậtGiáodụcnăm 2019, Nghịđịnhsố 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 củaChínhphủquyđịnhvềcơchếthu, quảnlýhọcphíđốivớicơsởgiáodụcthuộchệthốnggiáodụcquốcdânvàchínhsáchmiễn, giảmhọcphí, hỗtrợ chi phíhọctập; giádịchvụtronglĩnhvựcgiáodục, đàotạovàcácvănbảnhiệnhànhkháccóliênquan, Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và các văn bản hiện hành khác có liên quan.

2. Đối tượng ápdụng

a) Trẻemmầm non, họcsinhphổthôngđanghọctạicáccơsởgiáodụcmầm non, giáodụcphổthôngcônglậpvàhọcviênđanghọctạicáccơsởgiáodụcthườngxuyêntrênđịabàntỉnhBếnTre.

b)Cáccơsởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; cáccơsởgiáodụcthườngxuyêntrênđịabàntỉnh; cáctổchức, cánhânkháccóliênquan.

Điều 2. Mứcthuhọcphí

1.Mứcthuhọcphí đốivớicơsởgiáodụcmầmnon, giáodụcphổthôngcônglậpchưatựbảo đảm chi thườngxuyên:

Đơnvịtính: 1.000 đồng/họcsinh/tháng.

STT

Cấphọc

Mứcthuhọcphí

Vùngthànhthị

(phườngthuộcthànhphố, thịtrấnthuộchuyện)

Vùngnôngthôn (cácxãcònlại)

1

Giáodụcmầm non

 

 

-

Nhàtrẻ

90

60

-

Mẫugiáo 02 buổi

75

45

-

Mẫugiáobántrú

90

60

2

Giáodụcphổthông

 

 

-

Trunghọccơsở

75

45

-

Trunghọcphổthông

90

60

2.Cáccơsởgiáodụcthườngxuyên chưa tự bảo đảm chi thường xuyênđượcápdụngmứchọcphítươngđươngvớimứchọcphícủacáctrườngphổthôngcônglậpcùngcấphọctrênđịabàntheoquyđịnhtạikhoản 1 Điềunày.

3. Trườnghợptổchứchọctrựctuyến (học online), mứcthuhọcphícủacáccơsởgiáodụcphổthôngcônglập, cơsởgiáodụcthườngxuyênđượcthựchiệnbằngvớimứcthuquyđịnhtạikhoản1, 2Điềunày.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnhvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

3. Nghịquyếtnàyđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 12 (kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2024 vàcóhiệulựctừngày04 tháng 5 năm 2024./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

05/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.