Nghị quyết này quy định đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mức thu lệ phí được xác định cụ thể cho từng loại dịch vụ về hộ tịch, áp dụng từ ngày 11/11/2025.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về hộ tịch phải nộp lệ phí (trừ trường hợp miễn)
- Mức thu lệ phí hộ tịch theo Phụ lục đính kèm, áp dụng cho cả người Việt Nam và có yếu tố nước ngoài
- Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thu lệ phí
- Người nộp lệ phí có thể nộp bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản chuyên thu lệ phí
- Cơ quan thu lệ phí phải kê khai, nộp lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân khi thực hiện các thủ tục hộ tịch
- Tăng cường công khai và minh bạch trong việc thu, nộp lệ phí
- Ứng dụng công nghệ thông tin để cải thiện dịch vụ hành chính công
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu lệ phí đăng ký khai sinh cho người Việt Nam cư trú ở trong nước là bao nhiêu?
5.000 đồng (không đúng hạn) hoặc 8.000 đồng (đăng ký lại khai sinh).
Có đối tượng nào được miễn thu lệ phí hộ tịch không?
Trẻ em, người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo theo chuẩn thành phố, người khuyết tật, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn đều được miễn thu lệ phí.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí hộ tịch?
Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thu lệ phí.
Người nộp lệ phí có thể nộp bằng hình thức nào?
Người nộp lệ phí có thể nộp bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản chuyên thu lệ phí của cơ quan thu lệ phí. Nộp trực tuyến theo quy định hiện hành cũng được chấp nhận.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý lệ phí thu được?
Cơ quan thu lệ phí phải kê khai, nộp lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 05/2025/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đà Nẵng, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định về đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
_____________________________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý sử dụng tài sản công, Luật Quản lý Thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ Quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 164/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 187/BC-PC ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Quy định về đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch
1. Đối tượng nộp lệ phí
Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch, không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch và xác nhận thông tin hộ tịch tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch