Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình đối với người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo chuẩn thành phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình cho người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Chính sách áp dụng từ ngày 3 tháng 3 năm 2025.

Số hiệu05/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýNgô Xuân Thắng — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhY Tế
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/02/2025
Ngày áp dụng03/03/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình cho người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Chính sách áp dụng từ ngày 3 tháng 3 năm 2025.

Đối tượng áp dụng

Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo chuẩn thành phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Các điểm cốt lõi

  • Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình được hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình, với mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 đồng.
  • Hỗ trợ thực hiện hàng tháng thông qua rà soát của Ủy ban nhân dân phường, xã và gửi Bảo hiểm xã hội thành phố.
  • Kinh phí từ ngân sách địa phương được phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
  • Quy trình thực hiện bao gồm việc rà soát, lập danh sách đề nghị mua bảo hiểm y tế hàng tháng, tổng hợp số đối tượng và số tiền hỗ trợ mỗi quý một lần.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 3 tháng 3 năm 2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân thuộc diện được hỗ trợ sẽ giảm gánh nặng về chi phí bảo hiểm y tế, cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
  • Doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi chính sách này nhưng có thể thấy sự thay đổi trong chi phí nhân công nếu số lượng người hưởng lợi tăng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Ai được hỗ trợ?

Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo chuẩn thành phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Mức hỗ trợ là bao nhiêu?

Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình, với mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 đồng.

Khi nào chính sách này có hiệu lực?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 3 tháng 3 năm 2025.

Có bao nhiêu đối tượng được hỗ trợ?

Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo chuẩn thành phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Quy trình thực hiện như thế nào?

Hàng tháng, Ủy ban nhân dân phường, xã rà soát, lập danh sách đề nghị mua bảo hiểm y tế cho người thuộc diện được hỗ trợ và gửi Bảo hiểm xã hội thành phố. Định kỳ 3 tháng, Bảo hiểm xã hội tổng hợp số đối tượng và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2025/NQ-HĐND
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 2 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình đối với người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo chuẩn thành phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X,

NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 22 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 27 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật Bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;

Căn cứ Thông tư số 30/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2025 về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình đối với người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo chuẩn thành phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 11/BC-VHXH ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chính sách hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình đối với người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo chuẩn thành phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Đối tượng áp dụng

Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo chuẩn thành phố, tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình thuộc trường hợp: Người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, trừ những người thuộc đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023 của Chính phủ.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ 100% mức đóng đối với người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo chuẩn thành phố tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.

2. Số tiền hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế thực hiện theo mức lương cơ sở (hiện nay là 2.340.000 đồng); mức hỗ trợ các năm tiếp theo được thực hiện theo mức lương cơ sở mới hoặc mức đóng bảo hiểm y tế mới (nếu có).

Điều 3. Nguồn kinh phí và quy trình thực hiện

a) Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

b) Quy trình thực hiện

 - Hàng tháng, Uỷ ban nhân dân phường, xã rà soát, lập danh sách đề nghị mua bảo hiểm y tế cho người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ gia đình có mức sống trung bình khi có quyết định công nhận gửi Bảo hiểm xã hội thành phố.

- Định kỳ 3 tháng, Bảo hiểm xã hội thành phố tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ, gửi Sở Tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế. Sở Tài chính căn cứ quy định của pháp luật về ngân sách địa phương và bảng tổng hợp đối tượng được hỗ trợ, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế mỗi quý một lần; chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hằng năm, thực hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào quỹ bảo hiểm y tế của năm đó. - Hàng năm, tại thời điểm lập dự toán, Bảo hiểm xã hội thành phố lập dự toán phù hợp tình hình thực tế, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 3 năm 2025.

2. Trong trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng hưởng chính sách bảo hiểm y tế được quy định tại Nghị quyết này so với các quy định khác của pháp luật đang thực hiện thì áp dụng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.

3. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp giám sát tổ chức triển khai, thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 22 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 02 năm 2025./.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 22 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 02 năm 2025./.

Nơi nhận:

- UBTVQH, Chính phủ, VP Chủ tịch nước;

- Bộ Y tế, Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; 

- Ban Thường vụ Thành uỷ;

- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;

- Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN thành phố;

- Đại biểu HĐND thành phố;

- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;

- Văn phòng UBND thành phố;

- Quận, huyện uỷ; UBND, UBMTTQVN các quận, huyện; HĐND huyện Hòa Vang;

- Đảng ủy, UBND các phường, xã; HĐND các xã;

- Báo Đà Nẵng, Chuyên đề CA TPĐN, Đài PT-TH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;

- Công báo thành phố;

- Lưu: VT, CTHĐ.

                                        CHỦ TỊCH
                                           
                                            (Đã ký)
                                      Ngô Xuân Thắng

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 17
146/2018/NĐ-CP Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 Còn hiệu lực 30/2020/TT-BYT Thông tư số 30/2020/TT-BYT quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 75/2023/NĐ-CP Nghị định số 75/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 104/2022/NĐ-CP Nghị định số 104/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công Còn hiệu lực 136/2024/QH15 Nghị quyết số 136/2024/QH15 về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 51/2024/QH15 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 số Luật số 51/2024/QH15 Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Hết hiệu lực 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực
05/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình đối với người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo chuẩn thành phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.