Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ một lần đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố và Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng khi kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự. Mức hỗ trợ dựa trên thời gian công tác và nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh Vĩnh Long.
Đối tượng áp dụng
Công an xã, thị trấn bán chuyên trách; Bảo vệ dân phố; Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự.
Các điểm cốt lõi
- Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ bằng 1 tháng hoặc 0,5 tháng mức phụ cấp hiện hưởng, tùy theo thời gian công tác (Điều 3.1-2)
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: Được hưởng mức hỗ trợ là 400.000 đồng mỗi năm và 200.000 đồng cho 6 tháng công tác (Điều 3.3-4)
- Thời gian công tác được tính từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng thì được tính là 6 tháng; từ 6 tháng đến dưới 12 tháng thì được tính là 1 năm (Điều 3.5)
- Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh Vĩnh Long (Điều 3.6)
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết, cùng với các cơ quan liên quan giám sát việc thực hiện (Điều 4)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp giảm bớt gánh nặng kinh tế cho người dân khi kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí được công tác khác.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc sắp xếp lại lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
❓ Câu hỏi thường gặp
Công an xã, thị trấn bán chuyên trách có được hưởng mức hỗ trợ khi kết thúc nhiệm vụ?
Được, với mức 1 tháng hoặc 0,5 tháng phụ cấp hiện hưởng tùy theo thời gian công tác (Điều 3.1-2).
Bảo vệ dân phố có được hỗ trợ khi kết thúc nhiệm vụ?
Có, với mức hỗ trợ là 400.000 đồng mỗi năm và 200.000 đồng cho 6 tháng công tác (Điều 3.3-4).
Thời gian công tác được tính như thế nào?
Thời gian từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng được tính là 6 tháng; từ 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 1 năm (Điều 3.5).
Mức hỗ trợ được lấy từ nguồn nào?
Từ nguồn ngân sách cấp tỉnh Vĩnh Long (Điều 3.6).
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, cùng với các cơ quan liên quan giám sát việc thực hiện (Điều 4).
Toàn văn
TỈNH VĨNH LONG
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã, thị trấn bán
chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng kết thúc
nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục
tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thôi việc một lần đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi thực hiện kiện toàn theo quy định của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và có quyết định cho thôi việc.
2. Không áp dụng Nghị quyết này đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng tự ý bỏ việc hoặc bị kỷ luật cho thôi việc.
3. Tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức hỗ trợ, thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ đối với Công an xã, thị trấn bán chuyên trách; Trưởng Ban, Phó Ban Bảo vệ dân phố; Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố; Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng.
a) Mỗi năm công tác được hưởng mức hỗ trợ bằng 01 (một) tháng mức phụ cấp, mức hỗ trợ hiện hưởng tại thời điểm kết thúc nhiệm vụ (không bao gồm phụ cấp kiêm nhiệm).
b) 06 (sáu) tháng công tác được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,5 (không phẩy năm) tháng mức phụ cấp, mức hỗ trợ hiện hưởng tại thời điểm kết thúc nhiệm vụ (không bao gồm phụ cấp kiêm nhiệm).
2. Mức hỗ trợ đối với Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố
a) Mỗi năm công tác được hưởng mức hỗ trợ là 400.000 đồng.
b) 06 (sáu) tháng công tác được hưởng mức hỗ trợ là 200.000 đồng.
3. Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ
a) Thời gian được tính hưởng hỗ trợ là tổng thời gian công tác trong lực lượng Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng đến thời điểm có quyết định thôi việc.
b) Thời gian công tác từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng thì được tính là 01 năm; từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng thì được tính là 06 tháng.
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2025.
|
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Minh Dũng |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.