Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với 05 nghề và đào tạo dưới 3 tháng đối với 04 nghề áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với 9 nghề, áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 2 năm 2025.

Số hiệu05/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýLê Văn Dũng — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/01/2025
Ngày áp dụng15/02/2025
Ngày hết hiệu lực01/07/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với 9 nghề, áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 2 năm 2025.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cá nhân tham gia đào tạo trình độ sơ cấp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Các điểm cốt lõi

  • được đào tạo: 9 nghề, bao gồm Điện dân dụng, Điện công nghiệp, Cắt gọt kim loại, Kỹ thuật pha chế đồ uống, May công nghiệp, Kỹ thuật pha chế đồ uống (dưới 3 tháng), Nuôi và phòng trị bệnh cho gà, Trồng rau hữu cơ, trồng rau an toàn, Kỹ thuật trồng hoa (dưới 3 tháng).
  • Thời gian đào tạo: Từ 300 giờ đến 400 giờ đối với các nghề có thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên; 150 - 291 giờ đối với các nghề đào tạo dưới 3 tháng.
  • Nguyên tắc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật: Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/02/2025.
  • Cơ quan thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở liên quan, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng đào tạo trình độ sơ cấp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu lao động có kỹ năng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo theo quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho những ngành nghề nào?

Quyết định áp dụng cho 9 nghề, bao gồm Điện dân dụng, Điện công nghiệp, Cắt gọt kim loại, Kỹ thuật pha chế đồ uống, May công nghiệp, Kỹ thuật pha chế đồ uống (dưới 3 tháng), Nuôi và phòng trị bệnh cho gà, Trồng rau hữu cơ, trồng rau an toàn, Kỹ thuật trồng hoa (dưới 3 tháng).

Thời gian đào tạo tối thiểu là bao nhiêu?

Thời gian đào tạo tối thiểu từ 150 giờ đến 291 giờ đối với các nghề đào tạo dưới 3 tháng; từ 300 giờ đến 400 giờ đối với các nghề có thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2025.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở liên quan, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành.

Quyết định này dựa trên những căn cứ nào?

Quyết định dựa trên Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Giáo dục nghề nghiệp, Nghị định số 15/2019/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan khác.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐ-UBND
Quảng Nam, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với 05

nghề và đào tạo dưới 3 tháng đối với 04 nghề áp dụng trong lĩnh vực giáo

dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ khoản 2, Điều 6 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ - CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4  năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ khoản 1, khoản 4, Điều 14 Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 15/TTr-LĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với 05 nghề và đào tạo dưới 3 tháng đối với 04 nghề áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, gồm:

1. Nghề Điện Dân dụng, trình độ sơ cấp bậc 1 (300 giờ) quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Nghề Điện Công nghiệp, trình độ sơ cấp bậc 1 (400 giờ) quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

3. Nghề Cắt gọt kim loại, trình độ sơ cấp bậc 1 (300 giờ) quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

4. Nghề Kỹ thuật pha chế đồ uống, trình độ sơ cấp bậc 1 (300 giờ) quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

5. Nghề May công nghiệp, trình độ sơ cấp bậc 1 (300 giờ) quy định tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.

6. Nghề Kỹ thuật pha chế đồ uống, đào tạo dưới 3 tháng (150 giờ) quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.

7. Nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho gà, đào tạo dưới 3 tháng (291 giờ) quy định tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định này.

8. Nghề Trồng rau hữu cơ, trồng rau an toàn, đào tạo dưới 3 tháng (208 giờ) quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Quyết định này.

9. Nghề Kỹ thuật trồng hoa, đào tạo dưới 3 tháng (240 giờ) quy định tại Phụ lục IX kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Công thương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Văn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 15
74/2014/QH13 Nghị quyết số 74/2014/QH13 Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc Hội năm 2015 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 24/2022/NĐ-CP Nghị định số 24/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá Còn hiệu lực 143/2016/NĐ-CP Nghị định số 143/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 140/2018/NĐ-CP Nghị định số 140/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Còn hiệu lực 15/2019/NĐ-CP Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực
05/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với 05 nghề và đào tạo dưới 3 tháng đối với 04 nghề áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.