Thông tư số 06/1998/TT-NHNN1 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (Theo nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998)

Thông tư số 06/1998/TT-NHNN1 hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP. Thông tư quy định về giá trị thực tế của vốn nhà nước, trách nhiệm kế thừa các khoản nợ vay, cơ chế cho vay vốn và phí đại lý bán cổ phiếu, cũng như quyền mua cổ phần của Tổ chức tín dụng.

文号06/1998/TT-NHNN1
文件类型通知
发布机关Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
签署人Dương Thu Hương — Phó Thống đốc
更新01/07/2026
行业Ngân Hàng
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/08/1998
生效日期15/08/1998
失效日期28/09/1998
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 06/1998/TT-NHNN1 hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP. Thông tư quy định về giá trị thực tế của vốn nhà nước, trách nhiệm kế thừa các khoản nợ vay, cơ chế cho vay vốn và phí đại lý bán cổ phiếu, cũng như quyền mua cổ phần của Tổ chức tín dụng.

适用范围

Các doanh nghiệp nhà nước đang tiến trình chuyển đổi thành Công ty cổ phần, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Tổ chức tín dụng, Ngân hàng thương mại và Công ty tài chính.

要点

  • doanh nghiệp nhà nước → được tính giá trị thực tế của vốn nhà nước bằng giá trị thực tế trừ đi nợ phải trả (kể cả gốc và lãi).
  • Công ty cổ phần hoá → có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ vay từ doanh nghiệp nhà nước, thực hiện thủ tục nhận nợ vay và thoả thuận phương án xử lý nợ với tổ chức tín dụng.
  • Doanh nghiệp cổ phần hoá → được tiếp tục vay vốn theo cơ chế và lãi suất hiện hành áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước trong 2 năm liên tiếp sau khi chuyển đổi, sau đó có thể tiếp tục vay nếu hiệu quả kinh doanh tốt.
  • Ngân hàng thương mại và Công ty tài chính → được hưởng phí đại lý bán cổ phiếu theo mức quy định của Bộ Tài chính hoặc cơ quan thẩm quyền.
  • Tổ chức tín dụng → được mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá theo quy định hiện hành.

🌐 本文件的社会影响

  • doanh nghiệp nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ có thêm hướng dẫn cụ thể trong quá trình chuyển đổi, giúp việc thực hiện pháp luật được thuận lợi hơn.
  • Ngân hàng thương mại và Công ty tài chính sẽ có cơ hội thu phí từ hoạt động đại lý bán cổ phiếu, tăng nguồn thu.
  • Tổ chức tín dụng có thêm cơ hội mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá, giúp đa dạng hóa đầu tư.

❓ 常见问题

Giá trị thực tế của vốn nhà nước được tính như thế nào?

Giá trị thực tế của vốn nhà nước tại doanh nghiệp để cổ phần hoá được tính bằng giá trị thực tế của doanh nghiệp trừ đi các khoản nợ phải trả, kể cả gốc và lãi (Điều 1).

Công ty cổ phần hoá có trách nhiệm gì với tổ chức tín dụng?

Công ty cổ phần hoá có trách nhiệm kế thừa và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước trước đây trong quan hệ với các tổ chức tín dụng, làm thủ tục nhận nợ vay cả gốc và lãi, trả nợ vay đến hạn và thoả thuận phương án xử lý các khoản nợ còn lại (Điều 2).

Cơ chế cho vay vốn của doanh nghiệp cổ phần hoá như thế nào?

Doanh nghiệp cổ phần hoá được tiếp tục vay vốn theo cơ chế và lãi suất hiện hành áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước trong 2 năm liên tiếp sau khi chuyển đổi, sau đó có thể tiếp tục vay nếu hiệu quả kinh doanh tốt (Điều 3).

Ngân hàng thương mại và Công ty tài chính được hưởng phí như thế nào?

Ngân hàng thương mại và Công ty tài chính được hưởng phí đại lý bán cổ phiếu theo mức quy định của Bộ Tài chính hoặc cơ quan thẩm quyền (Điều 4).

Tổ chức tín dụng có thể mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá không?

Có, Tổ chức tín dụng được mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá theo quy định hiện hành của pháp luật về góp vốn, mua cổ phần (Điều 5).

全文

THÔNG TƯ

Hhướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần

(Theo Nghị định số 44/1998-NĐ-CP ngày 29/6/1998)

Thi hành Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần như sau:

1. Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp để cổ phần hoá theo các hình thức quy định tại Điều 7 của Nghị định số 44/1998/NĐ-CP được tính bằng giá trị thực tế của doanh nghiệp trừ đi các khoản nợ phải trả, kể cả nợ vay các tổ chức tín dụng (bao gồm gốc và lãi).

2. Khi doanh nghiệp nhà nước có quyết định của cơ quan có thẩm quyền chuyển thành Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP của Chính phủ thì Công ty cổ phần có trách nhiệm kế thừa và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước trước đây trong quan hệ với các tổ chức tín dụng theo quy định hiện hành của pháp luật, làm thủ tục nhận các khoản còn nợ vay cả gốc và lãi với các tổ chức tín dụng, trả nợ vay đến hạn, thoả thuận với các Tổ chức tín dụng về phương án xử lý các khoản nợ còn lại phù hợp với các hình thức cổ phân hoá doanh nghiệp nhà nước.

3. Các doanh nghiệp cổ phần hoá vay vốn các Tổ chức tín dụng nhà nước theo cơ chế và lãi suất như sau:

Loại doanh nghiệp mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt được tiếp tục vay vốn theo cơ chế và lãi suất hiện hành áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước;

Loại doanh nghiệp mà Nhà nước không nắm cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt, không tham gia cổ phần, được tiếp tục vay vốn theo cơ chế và lãi suất hiện hành áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước trong 2 năm liên tiếp kể từ sau khi chuyển chính thức sang hoạt động theo Luật công ty. Sau thời gian này, nếu Công ty cổ phần sản xuất, kinh doanh có hiệu quả và có nhu cầu vay vốn thì được các Tổ chức tín dụng tiếp tục cho vay vốn theo cơ chế tín dụng hiện hành.

4. Các Ngân hàng thương mại, các Công ty tài chính làm đại lý bán cổ phần hoặc bảo lãnh phát hành cổ phiếu cho các doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng phí do doanh nghiệp cổ phần hoá thoả thuận với các Ngân hàng thương mại và Công ty tài chính trong phạm vi mức phí do Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền khác quy định.

5. Các Tổ chức tín dụng được mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá theo quy định hiện hành của pháp luật về góp vốn, mua cổ phần của Tổ chức tín dụng.

6. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

7. Tổ chức thực hiện:

Các Tổ chức tín dụng phải bám sát việc lựa chọn, quyết định doanh nghiệp cổ phần hoá, phương án cổ phần hoá của từng doanh nghiệp theo các hình thức quy định tại Điều 7 của Nghị định số 44/1998/NĐ-CP để thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình trong việc xử lý nợ và cho vay đối với doanh nghiệp cổ phần hoá.

Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này theo chức năng và nhiệm vụ được giao./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

06/1998/TT-NHNN1
Thông tư số 06/1998/TT-NHNN1 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (Theo nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998)
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。