Nghị định số 06/2003/NĐ-CP Quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Nghị định số 06/2003/NĐ-CP quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam, áp dụng cho tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước. Nghị định này hướng dẫn cách thức, quy trình phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) và xác định trách nhiệm của các bên liên quan.

Số hiệu06/2003/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/01/2003
Ngày áp dụng06/02/2003
Ngày hết hiệu lực15/03/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 06/2003/NĐ-CP quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam, áp dụng cho tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước. Nghị định này hướng dẫn cách thức, quy trình phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) và xác định trách nhiệm của các bên liên quan.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hóa; các cơ quan nhà nước quản lý trong lĩnh vực hải quan, thuế, thống kê, thương mại và các lĩnh vực quản lý khác có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu → được khai báo chính xác tên gọi, mô tả và mã số hàng hóa trên tờ khai hải quan; được đề nghị xem xét hoặc lấy mẫu hàng hóa trước khi phân loại;
  • Người khai hải quan → phải cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan để phục vụ việc phân loại hàng hóa;
  • Bộ Tài chính → chủ trì xây dựng và ban hành Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; chỉ đạo việc phân loại hàng hóa theo quy định của Nghị định này;
  • Phân loại hàng hóa → được thực hiện trước khi xuất nhập khẩu, trong quá trình thủ tục hải quan và kiểm tra sau thông quan;
  • Vi phạm → bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu, đảm bảo tính chính xác của thông tin về hàng hóa;
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình khai báo và phân loại hàng hóa.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người khai hải quan được làm gì khi có vấn đề với việc phân loại hàng hóa?

Người khai hải quan có quyền khiếu nại về kết quả phân loại hàng hóa theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Bộ Tài chính có trách nhiệm gì trong việc phân loại hàng hóa?

Bộ Tài chính chủ trì xây dựng và ban hành Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; chỉ đạo việc phân loại hàng hóa theo quy định của Nghị định này (Điều 7).

Vi phạm nghị định này sẽ bị xử phạt như thế nào?

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm (Điều 10).

Khi nào nghị định này có hiệu lực?

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo (Điều 11).

Trong thời gian Bộ Tài chính chưa ban hành Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, làm thế nào?

Trong thời gian này vẫn áp dụng Danh mục hiện hành (Điều 11).

Toàn văn

 

 

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

___________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng thực hiện

1. Nghị định này quy định về việc phân loại đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và hàng hoá khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Đối tượng thực hiện Nghị định này bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá;

b) Các cơ quan Nhà nước quản lý trong các lĩnh vực hải quan, thuế, thống kê, thương mại và các lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" là việc căn cứ vào tên gọi, mô tả về tính chất, thành phần, cấu tạo, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hoá để xác định, sắp xếp hàng hoá vào một mã số nhất định theo Hệ thống hài hoà mô tả và mã hóa hàng hoá, Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. "Công ước Quốc tế về Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá" (International Convention on the Harmonized Commodity Description and Coding System) là Công ước do Hội đồng hợp tác Hải quan, nay gọi là Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) thông qua ngày 14 tháng 6 năm 1983 tại Bruxelles, Vương quốc Bỉ về "Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá", sau đây gọi tắt là Công ước HS.

3. "Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá", sau đây gọi tắt là Hệ thống hài hoà (viết tắt là HS) là hệ thống bao gồm các các quy tắc tổng quát, các chú giải bắt buộc và danh sách những nhóm hàng (mã 4 chữ số) và phân nhóm hàng (mã 6 chữ số) được sắp xếp một cách có hệ thống ứng với tên, mô tả và mã số hàng hóa.

Danh mục những nhóm hàng và phân nhóm hàng của Hệ thống hài hoà sau đây được gọi tắt là Danh mục HS.

4. "Quy tắc tổng quát" là 6 (sáu) quy tắc chung để giải thích Hệ thống hài hoà nhằm phân loại hàng hoá vào một nhóm, phân nhóm nhất định.

5. "Chú giải bắt buộc" là những nội dung giải thích các phần, chương và phân nhóm được gắn kèm ở đầu các phần, chương của Danh mục HS.

Chương 2:

DANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VIỆT NAM VÀ PHÂN LOẠI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 3. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

1. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Hệ thống hài hoà và bao gồm:

a) Các quy tắc tổng quát, chú giải bắt buộc;

b) Danh mục hàng hoá được chi tiết ở cấp mã tối thiểu 8 (tám) chữ số; đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo. Trong đó:

- 6 (sáu) chữ số đầu tuân thủ Danh mục HS;

- Các chữ số tiếp theo là mã chi tiết cấp quốc gia được mở rộng theo yêu cầu quản lý của Nhà nước.

2. Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

3. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sử dụng để:

a) Xây dựng Biểu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các hàng hoá khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Thống kê Nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực thương mại và các lĩnh vực khác.

Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó.

Điều 5. Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

1. Việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải căn cứ vào Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này; các quy định liên quan đến phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, các thông tin khác có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cần phân loại.

2. Trường hợp sau khi đã thực hiện việc phân loại hàng hoá theo quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa xác định được tên gọi, mô tả và mã số của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì phải lấy mẫu hàng hoá để phân tích, giám định phục vụ cho việc phân loại.

Việc lấy mẫu, phân tích, giám định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.

3. Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện trước khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và kiểm tra sau thông quan.

Chương 3:

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN;
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC PHÂN LOẠI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan

1. Quyền của người khai hải quan:

a) Được đề nghị xem xét hoặc lấy mẫu hàng hoá dưới sự giám sát của cán bộ, công chức hải quan trước khi tiến hành thủ tục hải quan để thực hiện việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Được quyền khiếu nại về kết quả phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

2. Nghĩa vụ của người khai hải quan:

a) Cung cấp các hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ cho việc phân loại, xác định mã số của hàng hoá; cung cấp mẫu hàng hoá để phân tích, giám định theo yêu cầu của cơ quan Hải quan;

b) Kê khai chính xác tên gọi, mô tả và mã số hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung đã kê khai.

Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng và ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện thống nhất việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này;

3. Là cơ quan đầu mối của Chính phủ Việt Nam thực hiện quyền, nghĩa vụ của Việt Nam trong việc tham gia Công ước HS và thực hiện phân loại hàng hoá theo HS.

Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình khi ban hành các quy định hoặc xem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện theo đúng các quy định của Nghị định này; phối hợp với Bộ Tài chính trong việc triển khai thực hiện Công ước HS và xây dựng Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Chương 4:

KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 9. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1. Người khai hải quan nếu có căn cứ cho rằng việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan Hải quan không đúng với quy định tại Nghị định này thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc cấp hải quan trực tiếp làm thủ tục hải quan và phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Trong khi chờ giải quyết, người khai hải quan vẫn phải thực hiện theo quyết định của cơ quan Hải quan về phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều này hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại chưa được giải quyết thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo, hoặc khởi kiện ra Toà án theo quy định của pháp luật.

3. Thủ tục, thời hiệu khiếu nại; thời hạn, thủ tục và thẩm quyền giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và các quy định khác của pháp luật khác có liên quan.

Điều 10. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2003 Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trong thời gian Bộ Tài chính chưa ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì vẫn áp dụng Danh mục hiện hành.

Điều 12. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 20
190/2009/TT-BTC Thông tư số 190/2009/TT-BTC Về việc chi tiết thêm mã số HS mặt hàng kính thuộc nhóm 7005 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Hết hiệu lực 29/2001/QH10 Luật Hải quan số 29/2001/QH10 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 167/2010/TT-BTC Thông tư số 167/2010/TT-BTC Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu một số mặt hàng khoáng sản thuộc nhóm 2614 trong Biểu thuế xuất khẩu Còn hiệu lực 83/2014/TT-BTC Thông tư số 83/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam Hết hiệu lực 78/2010/TT-BTC Thông tư số 78/2010/TT-BTC Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2614 trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Hết hiệu lực 182/2010/TT-BTC Thông tư số 182/2010/TT-BTC Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng vàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Còn hiệu lực 49/2010/TT-BTC Thông tư số 49/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hết hiệu lực 156/2011/TT-BTC Thông tư số 156/2011/TT-BTC Về việc ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam Hết hiệu lực 107/2007/QĐ-BTC Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam Hết hiệu lực 215/2009/TT-BTC Thông tư số 215/2009/TT-BTC Chi tiết mã số mặt hàng thuộc nhóm 73.08 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và hướng dẫn phân loại hàng hoá Hết hiệu lực 65/2010/TT-BTC Thông tư số 65/2010/TT-BTC Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng xe ôtô thuộc nhóm 8704 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và hướng dẫn phân loại xe tự đổ Còn hiệu lực 85/2003/TT-BTC Thông tư số 85/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu Hết hiệu lực 38/2008/QĐ-BNN Quyết định số 38/2008/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục áp mã số HS hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyên ngành thuỷ sản Hết hiệu lực 157/QĐ-BTC Quyết định số 157/QĐ-BTC Về việc đính chính hiệu lực thi hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 Còn hiệu lực 82/2003/QD-BTC Quyết định số 82/2003/QD-BTC The Decision on the issuance of the List of imports and exports of Vietnam (<font color="red">Content Attached</font>) Còn hiệu lực 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 72/2007/QĐ-UBND Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Quy định khung mức thu và quản lý, sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 01/2004/QĐ-UB Quyết định số 01/2004/QĐ-UB V/v Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách địa phương Hết hiệu lực 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực
06/2003/NĐ-CP
Nghị định số 06/2003/NĐ-CP Quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 10
72/2007/QĐ-UBND Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 01/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2004/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2003-2015 Hết hiệu lực 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh An Giang Còn hiệu lực
Hướng dẫn 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.