Quyết định số 06/2007/QĐ-BBCVT quy định cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về Việt Nam vào mạng viễn thông cố định, áp dụng cho các cuộc gọi từ nước ngoài đến Việt Nam. Mức cước được xác định dựa trên vị trí nhận cuộc gọi và số lượng tổng đài đường dài liên tỉnh.
适用范围
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế vào Việt Nam, khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại quốc tế từ nước ngoài về Việt Nam.
要点
- cuộc gọi từ nước ngoài đến Việt Nam → được trả cước kết nối: 0,03 USD/phút cho Hà Nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh; 0,035 USD/phút cho các tỉnh khác.
- Cuộc gọi chuyển tiếp qua PSTN đường dài liên tỉnh → cước kết nối: 300 đồng/phút (1 tổng đài), 250 đồng/phút (2 tổng đài) và 200 đồng/phút (3 tổng đài).
- Cước kết nối chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Cuộc gọi chuyển tiếp qua VoIP đường dài liên tỉnh → cước kết nối do các doanh nghiệp thoả thuận, không cao hơn mức cước PSTN và không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp.
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
🌐 本文件的社会影响
- Giảm chi phí cho khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại quốc tế vào Việt Nam, đặc biệt là tại Hà Nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.
- Tăng gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ VoIP đường dài liên tỉnh.
❓ 常见问题
Cước kết nối bao gồm thuế giá trị gia tăng?
Không, mức cước kết nối quy định tại Điều 1.5 chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Mức cước kết nối cho cuộc gọi từ nước ngoài đến Hà Nội là bao nhiêu?
0,03 USD/phút (theo Điều 1.1).
Cước kết nối qua PSTN đường dài liên tỉnh có mức nào cụ thể?
Cước kết nối qua PSTN đường dài liên tỉnh: 300 đồng/phút (1 tổng đài), 250 đồng/phút (2 tổng đài) và 200 đồng/phút (3 tổng đài).
Cuộc gọi chuyển tiếp qua VoIP đường dài liên tỉnh có quy định gì?
Cước kết nối do các doanh nghiệp thoả thuận, không cao hơn mức cước PSTN và không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp (theo Điều 1.5).
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (theo Điều 2).
全文
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về Việt Nam vào mạng viễn thông cố định
_______________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 39/2007/QĐ-TTg ngày 21/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành cước kết nối vào mạng viễn thông cố định như sau:
1.1. Trường hợp cuộc gọi điện thoại quốc tế kết cuối vào mạng viễn thông cố định nội hạt của các thành phố Hà Nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh, mạng viễn thông cố định đường dài quốc tế (mạng quốc tế) trả cước kết nối là 0,03 USD/phút.
1.2. Trường hợp cuộc gọi điện thoại quốc tế kết cuối vào mạng viễn thông cố định nội hạt, nội tỉnh của các tỉnh, thành phố khác ngoài thành phố Hà Nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh (sau đây gọi là mạng nội tỉnh), mạng quốc tế trả cước kết nối là 0,035 USD/phút.
1.3. Trường hợp cuộc gọi điện thoại quốc tế chuyển tiếp qua mạng PSTN đường dài liên tỉnh để kết cuối vào mạng nội tỉnh, mạng quốc tế trả cước kết nối như sau:
a) Mạng nội tỉnh: như mục 1.1 hoặc 1.2 ở trên;
b) Mạng PSTN đường dài liên tỉnh: - Trường hợp mạng quốc tế kết nối vào 01 tổng đài đường dài liên tỉnh của miền (01 Toll), cước kết nối là 300 đồng/phút; - Trường hợp mạng quốc tế kết nối vào 02 tổng đài đường dài liên tỉnh của miền (02 Toll), cước kết nối là 250 đồng/phút. - Trường hợp mạng quốc tế kết nối vào 03 tổng đài đường dài liên tỉnh của miền (03 Toll), cước kết nối là 200 đồng/phút.
1.4. Các mức cước kết nối quy định tại Điểm 1.1; 1.2 và 1.3 trên đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
1.5. Trường hợp cuộc gọi điện thoại quốc tế chuyển tiếp qua mạng VoIP đường dài liên tỉnh (mạng VoIP liên tỉnh) để kết cuối cuộc gọi điện thoại đến mạng nội tỉnh thì cước kết nối trả cho mạng VoIP đường dài liên tỉnh do các doanh nghiệp thoả thuận nhưng không cao hơn mức cước kết nối với mạng PSTN đường dài liên tỉnh và không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với các quy định trong Quyết định này đều được bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。