Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức giá tiêu thụ nước sạch nông thôn cho các đối tượng sử dụng khác nhau, đồng thời giao nhiệm vụ triển khai thu tiền và yêu cầu các cơ quan, tổ chức thi hành. Mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường.
Đối tượng áp dụng
Hộ nghèo có sổ, hộ sinh hoạt, cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch, Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, các sở, ban ngành, tổ chức và cá nhân liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Hộ nghèo có sổ → được sử dụng nước sạch với giá 2.500 đ/m3
- Hộ sinh hoạt → được sử dụng nước sạch với giá 4.600 đ/m3
- Cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học → được sử dụng nước sạch với giá 6.000 đ/m3
- Cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch → được sử dụng nước sạch với giá 6.800 đ/m3
- Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 150 đồng/m3
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho hộ nghèo, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở kinh doanh và dịch vụ.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí sử dụng nước sạch cho hộ sinh hoạt và các cơ quan, tổ chức.
- Hạn chế quyền của một số hộ dân có mức thu nhập cao hơn so với giá quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá tiêu thụ nước sạch nông thôn là bao nhiêu?
Mức giá tiêu thụ nước sạch nông thôn như sau: Hộ nghèo có sổ 2.500 đ/m3, hộ sinh hoạt 4.600 đ/m3, cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học 6.000 đ/m3, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch 6.800 đ/m3.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 150 đồng/m3 theo Quyết định số 2756/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Long.
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho hộ nghèo có sổ, hộ sinh hoạt, cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch.
Mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng chưa?
Mức giá tiêu thụ nước sạch tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 150 đồng/m3.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch nông thôn
________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số: 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch nông thôn như sau:
|
STT |
Đối tượng sử dụng |
Gía tiêu thụ nước sạch đ/m3 |
|
1 |
Hộ nghèo có sổ |
2.500 |
|
2 |
Hộ sinh hoạt |
4.600 |
|
3 |
Cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học |
6.000 |
|
4 |
Cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch |
6.800 |
Mức giá tiêu thụ nước sạch tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 150 đồng/m3 theo Quyết định số 2756/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc sở Tài chính, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn triển khai việc thu tiền tiêu thụ nước sạch theo đúng quy định.
Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc sở Tài chính, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số: 10/2010/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Long về giá tiêu thụ nước sạch nông thôn.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.