Quyết định này quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, áp dụng cho người đi bộ, xe đạp, xe máy, ô tô và trâu bò. Mức phí khác nhau tùy theo đối tượng và loại phương tiện. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Đối tượng áp dụng
Người dân và doanh nghiệp kinh doanh phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Các điểm cốt lõi
- Người đi bộ: 1.000 đồng/lượt qua sông Luộc, 2.000 đồng/lượt qua sông Hồng
- Xe ô tô từ 4 chỗ ngồi trở xuống: 20.000 đồng/lượt qua sông Luộc, 25.000 đồng/lượt qua sông Hồng
- Trâu, bò, bê, nghé: 5.000 đồng/lượt qua sông Luộc, 6.000 đồng/lượt qua sông Hồng
- Doanh nghiệp kinh doanh phà được sử dụng 100% số phí thu được làm doanh thu
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân phải trả thêm phí khi đi qua phà, tăng chi phí di chuyển
- Doanh nghiệp kinh doanh phà có nguồn thu nhập ổn định hơn nhờ mức phí cao hơn
- Tác động tích cực là việc quản lý và sử dụng phí thu được một cách hiệu quả
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí qua phà bao nhiêu?
Người đi bộ phải trả 1.000 đồng/lượt qua sông Luộc, 2.000 đồng/lượt qua sông Hồng; xe ô tô từ 4 chỗ ngồi trở xuống phải trả 20.000 đồng/lượt qua sông Luộc, 25.000 đồng/lượt qua sông Hồng.
Mức phí có thay đổi đối với trâu bò?
Trâu, bò, bê, nghé phải trả 5.000 đồng/lượt qua sông Luộc, 6.000 đồng/lượt qua sông Hồng.
Doanh nghiệp kinh doanh phà được sử dụng số phí thu được như thế nào?
Doanh nghiệp kinh doanh phà được sử dụng 100% số phí thu được làm doanh thu của mình.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Các quy định trước đây trái với quyết định này sẽ bị bãi bỏ?
Đúng, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH12 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 118/TT-STC ngày 29/5/2012 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau
- Mức thu:
Đơn vị tính: Đồng/lượt
|
STT |
Đối tượng thu |
Mức thu |
|
|
Qua sông Luộc |
Qua sông Hồng |
||
|
1 |
Người đi bộ |
1.000 |
2.000 |
|
2 |
Người đi xe đạp |
3.000 |
4.000 |
|
3 |
Người đi xe máy: |
|
|
|
|
- Không chở hàng |
5.000 |
6.000 |
|
|
- Có chở hàng |
7.000 |
8.000 |
|
4 |
Xe ô tô từ 4 chỗ ngồi trở xuống |
20.000 |
25.000 |
|
5 |
Xe ô tô từ 5 chỗ ngồi đến dưới 24 chỗ |
25.000 |
30.000 |
|
6 |
Xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên |
30.000 |
35.000 |
|
7 |
Xe ô tô trọng tải dưới 1,5 tấn: |
|
|
|
|
- Không chở hàng |
25.000 |
30.000 |
|
|
- Có chở hàng |
30.000 |
35.000 |
|
8 |
Xe ô tô trọng tải từ 1,5 tấn đến 3,5 tấn: |
|
|
|
|
- Không chở hàng |
30.000 |
35.000 |
|
|
- Có chở hàng |
40.000 |
45.000 |
|
9 |
Xe ô tô trọng tải trên 3,5 tấn đến 5 tấn: |
|
|
|
|
- Không chở hàng |
35.000 |
40.000 |
|
|
- Có chở hàng |
45.000 |
50.000 |
|
10 |
Xe ô tô trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: |
|
|
|
|
- Không chở hàng |
45.000 |
50.000 |
|
|
- Có chở hàng |
60.000 |
65.000 |
|
11 |
Xe ô tô trọng tải trên 10 tấn: |
|
|
|
|
- Không chở hàng |
70.000 |
75.000 |
|
|
- Có chở hàng |
120.000 |
130.000 |
|
12 |
Trâu, bò, bê, nghé |
5.000 |
6.000 |
2. Chế độ quản lý, sử dụng phí thu được:
- Đơn vị thu phí qua phà là đơn vị sự nghiệp không được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, được sử dụng 100% số phí thu được.
- Các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh phà chuyên chở qua sông, số phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp thực hiện việc chuyên chở và thu phí phà qua sông; các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh phà chuyên chở qua sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.