Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc bán đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản, người có tài sản bán đấu giá thành, người tham gia bán đấu giá tài sản, tổ chức và cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
Các điểm cốt lõi
- Người có tài sản bán đấu giá thành → phải nộp phí đấu giá từ 5% đến 300 triệu đồng tùy theo giá trị tài sản bán được.
- Người tham gia bán đấu giá tài sản → phải nộp phí tham gia đấu giá từ 50.000 đồng đến 500.000 đồng tùy theo giá khởi điểm của tài sản.
- Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất → phải nộp phí tham gia đấu giá từ 100.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy theo diện tích hoặc giá trị quyền sử dụng đất.
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản → trích lại 90% số phí thu được từ phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản (không bao gồm phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất).
- Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản không thành → được hoàn lại toàn bộ tiền phí đã nộp trong thời hạn 2 ngày làm việc.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tiết kiệm chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi bán đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất.
- Tăng nguồn thu cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.
- Có thể tạo ra gánh nặng về mặt tài chính đối với những người tham gia đấu giá không thành công.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí đấu giá tài sản là bao nhiêu?
Mức phí đấu giá tài sản được tính từ 5% đến 300 triệu đồng tùy theo giá trị tài sản bán được. Cụ thể, mức phí từ dưới 50 triệu đồng đến trên 20 tỷ đồng.
Người tham gia đấu giá tài sản phải nộp bao nhiêu phí?
Người tham gia đấu giá tài sản phải nộp phí tham gia đấu giá từ 50.000 đồng đến 500.000 đồng tùy theo giá khởi điểm của tài sản.
Mức phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất là bao nhiêu?
Mức phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất từ 100.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy theo diện tích hoặc giá trị quyền sử dụng đất.
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản trích lại bao nhiêu phần trăm?
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản trích lại 90% số phí thu được từ phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản (không bao gồm phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất).
Người tham gia đấu giá không thành công có hoàn lại tiền phí không?
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được, người tham gia đấu giá tài sản sẽ được hoàn lại toàn bộ tiền phí đã nộp trong thời hạn 2 ngày làm việc.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 55/TTr-STP ngày 11 tháng 01 năm 2013 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau:
1. Tổ chức thu phí:
1.1. Cơ quan thu phí:
- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.
- Hội đồng bán đấu giá tài sản.
1.2. Đối tượng nộp phí:
- Người có tài sản bán đấu giá thành.
- Người tham gia bán đấu giá tài sản.
2. Mức thu phí đấu giá tài sản và mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:
a) Mức thu phí đấu giá tài sản:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
|
TT |
Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá |
Mức thu |
|
1 |
Dưới 50 triệu đồng |
5% giá trị tài sản bán được |
|
2 |
Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng |
2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu |
|
3 |
Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng |
16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ |
|
4 |
Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng |
34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ |
|
5 |
Từ trên 20 tỷ đồng |
49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
|
TT |
Giá khởi điểm của tài sản |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Từ 20 triệu đồng trở xuống |
50.000 |
|
2 |
Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng |
100.000 |
|
3 |
Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng |
150.000 |
|
4 |
Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng |
200.000 |
|
5 |
Trên 500 triệu đồng |
500.000 |
3. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất của người tham gia đấu giá
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
|
STT |
Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm |
Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Từ 200 triệu đồng trở xuống |
100.000 |
|
2 |
Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng |
200.000 |
|
3 |
Từ trên 500 triệu đồng |
500.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a khoản 3 Điều này:
|
STT |
Diện tích đất |
Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Từ 0,5 ha trở xuống |
1.000.000 |
|
2 |
Từ trên 0,5 ha đến 2 ha |
3.000.000 |
|
3 |
Từ trên 2 ha đến 5 ha |
4.000.000 |
|
4 |
Từ trên 5 ha |
5.000.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí (Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản) từ số phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản thu được (không bao gồm số thu từ phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất) là: 90%. Thời gian ổn định tỷ lệ phần trăm (%) để lại số phí thu được cho cơ quan thu phí bán đấu giá là 3 (ba) năm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 19/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành mức thu phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phí đấu giá tài sản trích để lại cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.
Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thành phố; Giám đốc các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.