Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Quy định khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng

Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND quy định khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Quyết định này thay thế Quyết định số 83/2008/QĐ-UB cũ.

Số hiệu06/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýLê Hùng Dũng — Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành06/02/2015
Ngày áp dụng16/02/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND quy định khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Quyết định này thay thế Quyết định số 83/2008/QĐ-UB cũ.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp, cá nhân cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với nhà trệt: Doanh thu cho thuê = Diện tích cho thuê (m2) × Giá đất theo quy định hiện hành của UBND thành phố × Tỷ lệ %
  • Đối với nhà có lầu: Đơn giá 1m2 cho thuê = Tỷ lệ % x đơn giá cho thuê tầng trệt
  • Đối với dịch vụ cho thuê nhà để ở: Đơn vị: đồng/tháng, áp dụng tỷ lệ khác nhau tùy theo cấu trúc của căn hộ và khu vực
  • Đối với mặt bằng và nhà xưởng: Doanh thu cho thuê = Diện tích cho thuê (m2) × Giá đất theo quy định hiện hành của UBND thành phố × Tỷ lệ %
  • Quyết định này áp dụng đối với trường hợp cho thuê không mở sổ sách kế toán mà kê khai giá tính thuế thấp hơn khung giá tối thiểu

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo công bằng trong việc đánh thuế, tránh tình trạng lợi dụng để trốn thuế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và cá nhân nếu giá thuê theo khung giá tối thiểu cao hơn so với thực tế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh như thế nào?

Đối với nhà trệt, khung giá tối thiểu được tính dựa trên diện tích và tỷ lệ %. Đối với nhà có lầu, đơn giá 1m2 cho thuê giảm dần theo số tầng.

Có bao nhiêu mức giá tối thiểu áp dụng cho dịch vụ cho thuê nhà để ở?

Có ba mức giá tối thiểu áp dụng cho dịch vụ cho thuê nhà để ở, tùy thuộc vào cấu trúc và khu vực.

Quyết định này áp dụng đối với trường hợp nào?

Quyết định này áp dụng cho trường hợp cho thuê không mở sổ sách kế toán mà kê khai giá tính thuế thấp hơn khung giá tối thiểu.

Có bao nhiêu loại hình được quy định trong Quyết định?

Quyết định này quy định khung giá tối thiểu cho dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2015.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2015/QĐ-UBND
Cần Thơ, ngày 06 tháng 02 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Quy định khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê

nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập;

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh

a) Đối với nhà trệt

Doanh thu cho thuê

=

Diện tích cho thuê (m2)

x

Giá đất theo quy định hiện hành của UBND thành phố

x

tỷ lệ %

 

Diện tích cho thuê

Tỷ lệ (%)

- Đến 20m2

0,75

- Trên 20m2 đến 40m2

0,50

- Trên 40m2 đến 60m2

0,35

- Trên 60m2

0,20

b) Đối với nhà có lầu

- Lầu 1: Đơn giá 1m2 cho thuê = 60% x đơn giá cho thuê tầng trệt.

- Lầu 2: Đơn giá 1m2 cho thuê = 40% x đơn giá cho thuê tầng trệt.

- Lầu 3: Đơn giá 1m2 cho thuê = 30% x đơn giá cho thuê tầng trệt.

- Từ lầu 4 trở lên: Đơn giá 1m2 cho thuê = 20% x đơn giá cho thuê tầng trệt.

Điều 2. Khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để ở

Đơn vị: đồng/tháng

Số TT

Cấu trúc

Đơn giá tối thiểu/phòng

1

Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái tôn, vệ sinh riêng, nhà có trần chống nóng

700.000

2

Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái tôn, vệ sinh riêng

550.000

3

Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái tôn, vệ sinh chung

450.000

Đối với quận Ninh Kiều là 100% x đơn giá tối thiểu/phòng; quận Bình Thủy, quận Cái Răng, quận Ô Môn và quận Thốt Nốt là 80% x đơn giá tối thiểu/phòng; các huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai và Vĩnh Thạnh là 60% x đơn giá tối thiểu/phòng.

Điều 3. Khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê mặt bằng và nhà xưởng

Doanh thu cho thuê

=

Diện tích cho thuê (m2)

x

Giá đất theo quy định hiện hành của UBND thành phố

x

tỷ lệ %

 

Số TT

Loại hình

Diện tích cho thuê

Tỷ lệ (%)

1

Mặt bằng

 

 

- Đất phi nông nghiệp

m2

0,5

- Đất nông nghiệp (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

m2

0,3

2

Nhà xưởng

m2

0,6

Điều 4.

1. Khung giá tối thiểu tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với trường hợp cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng không mở sổ sách kế toán mà kê khai giá tính thuế thấp hơn khung giá tối thiểu này trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trường hợp bên cho thuê ký hợp đồng cho thuê nhà theo quy định của pháp luật và bên đi thuê là các tổ chức, cá nhân có sử dụng hóa đơn và mở sổ sách kế toán theo quy định thì không thuộc phạm vi áp dụng khung giá tối thiểu tại Quyết định này.

2. Giao Cục trưởng Cục Thuế thành phố căn cứ vào các hình thức cho thuê và việc sử dụng chứng từ của đối tượng chịu thuế để có hướng dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2015 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 10 tháng 02 năm 2015; thay thế Quyết định số 83/2008/QĐ-UB ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng. Các trường hợp đã tính thuế cho thuê đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng trước khi Quyết định này có hiệu lực thì không tính lại.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


Lê Hùng Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
111/2013/TT-BTC Thông tư số 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân Còn hiệu lực 209/2013/NĐ-CP Nghị định số 209/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 13/2008/QH12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 Hết hiệu lực 65/2013/NĐ-CP Nghị định số 65/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân Còn hiệu lực 219/2013/TT-BTC Thông tư số 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng Còn hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Quy định khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.