Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 là 1, áp dụng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các điểm cốt lõi
- Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2015 là K=1
- Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho tất cả các loại đất tại Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí sử dụng đất cho doanh nghiệp và người dân.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định giá đất chính xác.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 là bao nhiêu?
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2015 là K=1.
Hệ số này áp dụng cho loại đất nào?
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho tất cả các loại đất tại Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Hệ số điều chỉnh giá đất được sử dụng để xác định giá đất như thế nào?
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được áp dụng để xác định giá đất cụ thể theo các quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số: 44/2014/NĐ-CP, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định số: 45/2014/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 4 Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
TỈNH BẮC KẠN
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015
áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số: 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số: 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số: 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số: 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số: 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Quyết định số: 27/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Căn cứ Văn bản số: 77/HĐND-VP ngày 07 tháng 5 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc cho ý kiến về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 55/TTr-STC ngày 16 tháng 4 năm 2015; Báo cáo thẩm định số: 81/STP-BCTĐ ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 là: K=1.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được áp dụng cho tất cả các loại đất tại Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014, là căn cứ để xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số: 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định số: 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Khoản 5 Điều 4 Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.