Thông tư số 06/2015/TT-BNNPTNT sửa đổi thời hạn nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. Thời hạn nộp hồ sơ là ngày 10 tháng 3 năm 2016.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực vật biến đổi gen để sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
핵심 사항
- Các tổ chức, cá nhân → phải nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận trước khi tiếp tục sử dụng thực vật biến đổi gen làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam chậm nhất đến ngày 10 tháng 3 năm 2016.
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 3 năm 2015.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an toàn thực phẩm và quản lý hiệu quả đối với thực vật biến đổi gen.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc tuân thủ quy định nếu không có kế hoạch triển khai sớm.
❓ 자주 묻는 질문
Thời hạn nộp hồ sơ là bao nhiêu?
Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi là ngày 10 tháng 3 năm 2016.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2015.
Ai phải nộp hồ sơ đăng ký?
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực vật biến đổi gen để sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
Nếu có khó khăn trong quá trình thực hiện, ai sẽ giải quyết?
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết.
Thời hạn nộp hồ sơ có thể được kéo dài không?
Thông tư chỉ quy định rõ thời hạn nộp hồ sơ là ngày 10 tháng 3 năm 2016 và không đề cập đến việc kéo dài thời hạn.
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/01/2014
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi
Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
___________________
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen;
Căn cứ Nghị định số 108/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi Nghị định số 69/2010/NĐ-CP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền sản phẩm của sinh vật biến đổi gen;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/01/2014 quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
Điều 1. Nội dung khoản 2 Điều 18 được sửa đổi như sau:
"2. Các sự kiện thực vật biến đổi gen phải được nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận trước khi tiếp tục sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam chậm nhất đến ngày 10 tháng 3 năm 2016."
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: