Thông tư số 06/2016/TT-BNNPTNT quy định danh mục và hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.
适用范围
Tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm trên lãnh thổ Việt Nam.
要点
- Trong một sản phẩm thức ăn chăn nuôi, chỉ được sử dụng tối đa 02 loại kháng sinh quy định trong Danh Mục; trường hợp sử dụng 02 loại kháng sinh phải có căn cứ khoa học.
- Premix có hàm lượng kháng sinh không vượt quá 20% để trộn vào thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm với hàm lượng theo quy định tại Thông tư này; không được sử dụng vào mục đích khác.
- Kháng sinh chỉ được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017.
- Sản phẩm thức ăn chăn nuôi đang lưu hành có chứa kháng sinh không đáp ứng quy định chỉ được phép lưu hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2016, thay thế các quy định về kháng sinh dùng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Thông tư số 81/2009/TT-BNNPTNT.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và doanh nghiệp sẽ tuân thủ đúng hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, hạn chế việc lạm dụng gây ảnh hưởng đến sức khỏe động vật.
- Doanh nghiệp cần điều chỉnh công thức thức ăn chăn nuôi theo quy định mới, có thể gặp khó khăn về chi phí và quản lý.
❓ 常见问题
Có bao nhiêu loại kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi?
Thông tư này quy định 15 loại kháng sinh được phép sử dụng với hàm lượng cụ thể.
Hàm lượng tối đa của kháng sinh có thể sử dụng là bao nhiêu?
Trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, hàm lượng tối đa từ 20-50 mg/kg; trong thức ăn cho bê dưới 6 tháng tuổi, hàm lượng tối đa từ 10-30 mg/kg.
Có loại kháng sinh nào không được phép sử dụng?
Narasin và Bambermycins không được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với mục đích kích thích sinh trưởng.
Thời hạn áp dụng quy định về kháng sinh là bao lâu?
Quy định này chỉ được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017.
Sản phẩm thức ăn chăn nuôi đang lưu hành có đáp ứng quy định mới không?
Sản phẩm thức ăn chăn nuôi đang lưu hành phải đáp ứng các yêu cầu về hàm lượng kháng sinh mới, nếu không chỉ được phép lưu hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.
全文
THÔNG TƯ
Ban hành Danh Mục, hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với Mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam
_________________________
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Bộ luật hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 01 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh Mục, hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với Mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Thông tư này ban hành Danh Mục, hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với Mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Trong một sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, chỉ được sử dụng tối đa 02 loại kháng sinh quy định trong Danh Mục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp sử dụng 02 loại kháng sinh phải có căn cứ khoa học.
2. Tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng premix có hàm lượng kháng sinh không vượt quá 20% để trộn vào thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm với hàm lượng theo quy định tại Thông tư này; không được sử dụng vào Mục đích khác.
3. Kháng sinh sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với Mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam trong Danh Mục ban hành kèm theo Thông tư này chỉ được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017.
Sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm đang được phép lưu hành tại Việt Nam có chứa kháng sinh không đáp ứng quy định tại Thông tư này chỉ được phép lưu hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016.
2. Thông tư này thay thế các quy định về kháng sinh dùng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Thông tư số 81/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Cục trưởng Cục Chăn nuôi chủ trì, chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh doanh, sử dụng sản phẩm premix và thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm có chứa kháng sinh quy định trong Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC
HÀM LƯỢNG KHÁNG SINH ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VỚI MỤC ĐÍCH KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
Số TT |
Tên kháng sinh |
Hàm lượng (tối thiểu - tối đa) cho phép sử dụng trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (mg kháng sinh/kg thức ăn) |
Hàm lượng (tối thiểu - tối đa) cho phép sử dụng trong thức ăn hỗn hợp cho bê dưới 6 tháng tuổi (mg kháng sinh/kg thức ăn) |
||
|
Gà, chim cút (từ 1 đến 28 ngày tuổi) |
Gà, chim cút đẻ trứng giống |
Lợn nhỏ hơn 60 kg thể trọng) |
|
||
|
1 |
Bambermycins |
1 - 2 |
1 - 2 |
2 - 4 |
1 - 4 |
|
2 |
BMD (Bacitracin Methylene-Disalicylate) |
4 - 50 |
10 - 25 |
10 - 30 |
15 - 20 |
|
3 |
Chlortetracycline |
10 - 50 |
* |
10 - 50 |
10 - 50 |
|
4 |
Colistin sulphate |
2 - 20 |
* |
2 - 20 |
5 - 40 |
|
5 |
Enramycin |
1 - 10 |
* |
2,5 - 20 |
* |
|
6 |
Kitasamycin |
5 - 11 |
* |
50 - 55 |
* |
|
7 |
Lasalocid sodium |
68 - 113 |
* |
|
10 - 30 |
|
8 |
Lincomycin |
2 - 4 |
* |
10 - 20 |
* |
|
9 |
Monensin |
90 - 110 |
90 - 110 |
* |
5 - 40 |
|
10 |
Narasin |
* |
* |
15 - 30 |
* |
|
11 |
Neomycin sulphate |
10 - 50 |
* |
10 - 50 |
15 - 20 |
|
12 |
Nosiheptide |
2 - 4 |
* |
2,5 - 20 |
* |
|
13 |
Salinomycin sodium |
40 - 60 |
* |
* |
10 - 30 |
|
14 |
Tylosin phosphate |
4 - 50 |
* |
20 - 40 |
20 - 30 |
|
15 |
Virginiamycin |
5 - 15 |
* |
5 - 10 |
10 - 22 |
Ghi chú: Ký hiệu “ * ” là không được phép sử dụng.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: