Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nghị quyết này quy định định mức phân bổ kinh phí để bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện và xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Kinh phí được phân bổ theo mức cụ thể tùy thuộc vào loại văn bản (ban hành mới, thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung) và cấp độ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

Số hiệu06/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýNguyễn Văn Sơn — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/07/2017
Ngày áp dụng10/08/2017
Ngày hết hiệu lực01/08/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định định mức phân bổ kinh phí để bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện và xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Kinh phí được phân bổ theo mức cụ thể tùy thuộc vào loại văn bản (ban hành mới, thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung) và cấp độ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Cơ quan, cá nhân liên quan đến việc lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp → được phân bổ kinh phí 10 triệu đồng/văn bản (ban hành mới/thay thế) hoặc 8 triệu đồng/văn bản (sửa đổi, bổ sung) cho Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; 8 triệu đồng/văn bản (ban hành mới/thay thế) hoặc 6,4 triệu đồng/văn bản (sửa đổi, bổ sung) cho Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; 6 triệu đồng/văn bản (ban hành mới/thay thế) hoặc 4,8 triệu đồng/văn bản (sửa đổi, bổ sung) cho Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức thực hiện nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh → giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí về kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
  • Người dân và doanh nghiệp sẽ có thêm thời gian tập trung vào hoạt động chính thay vì phải lo lắng về việc xây dựng các văn bản pháp luật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các cơ quan nào được phân bổ kinh phí theo Nghị quyết này?

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Kinh phí được phân bổ cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật như thế nào?

Nghị quyết này quy định kinh phí 10 triệu đồng/văn bản (ban hành mới/thay thế) hoặc 8 triệu đồng/văn bản (sửa đổi, bổ sung) cho Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; 8 triệu đồng/văn bản (ban hành mới/thay thế) hoặc 6,4 triệu đồng/văn bản (sửa đổi, bổ sung) cho Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; 6 triệu đồng/văn bản (ban hành mới/thay thế) hoặc 4,8 triệu đồng/văn bản (sửa đổi, bổ sung) cho Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Ai sẽ giám sát việc thực hiện nghị quyết này?

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2017.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 4.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho                                       công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện                      hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài Chính Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 63/BC-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

- Nghị quyết này quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh.

- Các nội dung không được quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và các văn bản pháp luật hiện hành.

b) Đối tượng áp dụng

- Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan, cá nhân liên quan đến việc lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh.

2. Định mức phân bổ

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Ban hành mới hoặc thay thế: 10 triệu đồng/văn bản;

- Sửa đổi, bổ sung: 8 triệu đồng/văn bản.

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Ban hành mới hoặc thay thế: 8 triệu đồng/văn bản;

- Sửa đổi, bổ sung:  6,4 triệu đồng/văn bản.

c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Ban hành mới hoặc thay thế: 6 triệu đồng/văn bản;

- Sửa đổi, bổ sung: 4,8 triệu đồng/văn bản.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 4 về việc ban hành Quy định một số mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

06/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 2
05/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND Về việc đặt tên, đổi tên và điều chỉnh tên đường thuộc thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 2
Hướng dẫn 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.