Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết này quy định mức thu phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định. Mức phí phụ thuộc vào tổng vốn đầu tư của dự án.

Số hiệu06/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýNguyễn Văn Danh — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/07/2017
Ngày áp dụng01/08/2017
Ngày hết hiệu lực10/10/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định. Mức phí phụ thuộc vào tổng vốn đầu tư của dự án.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu phí.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định → phải nộp phí theo mức quy định dựa vào tổng vốn đầu tư của dự án
  • Mức phí: ≤50 tỷ đồng → 8,4 triệu đồng; >50 và ≤100 tỷ đồng → 10,5 triệu đồng; >100 và ≤200 tỷ đồng → 19,0 triệu đồng; >200 và ≤500 tỷ đồng → 20,0 triệu đồng; >500 tỷ đồng → 26,0 triệu đồng
  • Nếu thẩm định lại do không được thông qua → mức thu bằng 50% mức phí quy định
  • Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu phí
  • Tổ chức thu phí nộp 15% vào ngân sách nhà nước, 85% để lại cho tổ chức thu phí

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp sẽ phải chịu chi phí thêm khi thực hiện các dự án cải tạo, phục hồi môi trường
  • Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương nhưng cũng tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và cá nhân
  • Có thể thúc đẩy việc thực hiện các dự án cải tạo, phục hồi môi trường nhanh hơn

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí thẩm định là bao nhiêu?

Mức phí phụ thuộc vào tổng vốn đầu tư của dự án: ≤50 tỷ đồng → 8,4 triệu đồng; >50 và ≤100 tỷ đồng → 10,5 triệu đồng; >100 và ≤200 tỷ đồng → 19,0 triệu đồng; >200 và ≤500 tỷ đồng → 20,0 triệu đồng; >500 tỷ đồng → 26,0 triệu đồng.

Nếu thẩm định lại do không được thông qua, mức phí sẽ như thế nào?

Nếu thẩm định lại do không được thông qua, mức thu phí bằng 50% mức phí quy định tại bảng nêu trên.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm thu phí.

Tổng vốn đầu tư của dự án bao nhiêu thì mức phí sẽ cao nhất?

Tổng vốn đầu tư >500 tỷ đồng thì mức phí sẽ cao nhất là 26,0 triệu đồng.

Số tiền thu được từ phí thẩm định sẽ được sử dụng như thế nào?

85% số tiền thu được để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, còn 15% nộp vào ngân sách nhà nước.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định

phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo,

phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Xét Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Mức thu phí

                                                                                              Đơn vị tính: triệu đồng

Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)

≤50

>50 và ≤100

>100 và ≤ 200

>200 và ≤500

>500

Mức thu phí

8,4

10,5

19,0

20,0

26,0

          Trường hợp thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường; phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung được thành lập Hội đồng chung với Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung không được Hội đồng thẩm định thông qua, cần thẩm định lại: mức thu bằng 50% mức thu phí tại bảng nêu trên.

Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Kê khai, nộp phí:

Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được, nộp, quyết toán theo đúng quy định sau khi trừ số tiền phí được để lại.

2. Quản lý và sử dụng phí:

Tổ chức thu phí nộp 15% vào ngân sách nhà nước, 85% để lại cho tổ chức thu phí. Số tiền được trích để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

06/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.