Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần cấp nước Nam Định sản xuất

Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần cấp nước Nam Định sản xuất trên địa bàn tỉnh Nam Định từ ngày 1/4/2019, thay thế Quyết định trước đó. Giá được chia thành nhiều mức dựa vào mục đích sử dụng và nguồn cung cấp nước.

Số hiệu06/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýNgô Gia Tự — PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Cập nhật13/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/03/2019
Ngày áp dụng01/04/2019
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần cấp nước Nam Định sản xuất trên địa bàn tỉnh Nam Định từ ngày 1/4/2019, thay thế Quyết định trước đó. Giá được chia thành nhiều mức dựa vào mục đích sử dụng và nguồn cung cấp nước.

Đối tượng áp dụng

Công ty cổ phần cấp nước Nam Định; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hộ dân cư, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ dân cư sử dụng từ 1m3 đến 30 m3/tháng: Giá bán khác nhau tùy theo lượng nước tiêu thụ (8.600 - 13.500 đồng/m3).
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang sử dụng mục đích công cộng: Giá từ 12.200 đến 12.800 đồng/m3.
  • Hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ: Giá từ 13.500 đến 23.000 đồng/m3.
  • Nước do nhà máy nước tại thành phố Nam Định sản xuất có mức giá cao hơn so với các huyện.
  • Giá chưa bao gồm thuế VAT và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ phải trả nhiều tiền hơn cho lượng nước tiêu thụ lớn, đặc biệt là những hộ sử dụng từ 20 m3 trở lên.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất vật chất có chi phí tăng cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận.
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp sẽ phải trả mức giá cao hơn so với trước đây.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá nước sạch cụ thể là bao nhiêu?

Hộ dân cư sử dụng từ 1m3 đến 10 m3/tháng: 8.600 đồng/m3; từ 10 m3 đến 20 m3/tháng: 10.300 đồng/m3; từ 20 m3 đến 30 m3/tháng: 12.700 đồng/m3; trên 30 m3/tháng: 13.500 đồng/m3.

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp sử dụng nước sạch có giá bao nhiêu?

Giá từ 12.200 đến 12.800 đồng/m3 tùy theo mục đích sử dụng.

Doanh nghiệp hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ có giá bao nhiêu?

Giá từ 13.500 đến 23.000 đồng/m3 tùy theo mục đích sử dụng.

Giá nước sạch tại các huyện có khác với thành phố Nam Định không?

Có, giá nước sạch tại các huyện thấp hơn so với thành phố Nam Định từ 400 đến 1300 đồng/m3.

Giá nước sạch bao gồm thuế VAT và phí bảo vệ môi trường không?

Không, giá chưa bao gồm thuế VAT và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐ-UBND
Nam Định, ngày 20 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá tiêu thụ nước sạch

do Công ty cổ phần cấp nước Nam Định sản xuất

------------------------ 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

          Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm định quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Công ty cổ phần cấp nước Nam Định tại Tờ trình số 05/NSĐP ngày 28/12/2018; Sở Xây dựng tại Văn bản số 234/HTKT&PTĐT-SXD ngày 08/3/2019; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 166/SNN-CCTL ngày 08/3/2019; Báo cáo thẩm định số 36/BC-STP ngày 15/3/2019 của Sở Tư pháp và Sở Tài chính tại Tờ trình số164/TTr-STC ngày 19/3/2019 về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Nam Định do Công ty cổ phần cấp nước Nam Định sản xuất.

QUYẾT  ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần cấp nước Nam Định sản xuất (có bảng giá kèm theo).

Điều 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra Công ty cổ phần cấp nước Nam Định việc cung cấp nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành và việc thực hiện giá tiêu thụ nước sạch tại Điều 1, Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2019 và thay thế Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Nam Định sản xuất.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Công ty cổ phần cấp nước Nam Định, các đơn vị liên quan và các đối tượng sử dụng nước sạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                                       TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
                                                                                                KT. CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
                                                                                              PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
                                                                                                                    (Đã ký)
                                                                                                                 Ngô Gia Tự

BẢNG GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH

DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NAM ĐỊNH SẢN XUẤT

(Kèm theo Quyết định số: 06/2019/QĐ-UBND ngày 20/3/2019 của UBND tỉnh Nam Định)

1. Nước do nhà máy nước tại thành phố Nam Định sản xuất

 

TT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG NƯỚC

Giá bán

 (đồng/m3)

1

Nước sinh hoạt các hộ dân cư

 

-

Sử dụng từ 1m3  đến 10 m3 (hộ/tháng)

8.600

-

Sử dụng từ trên 10 m3 đến 20 m3 (hộ/tháng)

10.300

-

Sử dụng  trên 20 m3 đến 30 m3 (hộ/tháng)

12.700

-

Sử dụng trên 30 m3 (hộ /tháng)

13.500

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), đơn vị vũ trang, phục vụ mục đích công cộng.

12.800

3

Hoạt động sản xuất vật chất

13.500

4

Kinh doanh dịch vụ

23.000

 

Ghi chú: Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

2. Nước do nhà máy nước tại các huyện sản xuất

 

TT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG NƯỚC

Giá bán

(đồng/m3)

1

Nước sinh hoạt các hộ dân cư

8.200

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), đơn vị vũ trang, phục vụ mục đích công cộng.

12.200

3

Hoạt động sản xuất vật chất

13.500

4

Kinh doanh dịch vụ

22.000

 

Ghi chú: Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và đã khấu trừ tiền đóng góp đối ứng xây dựng công trình của khách hàng là 2.000 đồng/m3 nước tiêu thụ, không khấu trừ đối với nước phục vụ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), đơn vị vũ trang, phục vụ mục đích công cộng, nước phục vụ hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.