Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Quy định giá tiêu thụ nước sạch do Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành sản xuất

Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch do Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành sản xuất, áp dụng từ ngày 1/2/2020. Giá bán khác nhau tùy mục đích sử dụng nước.

Số hiệu06/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýNgô Gia Tự — PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Cập nhật12/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/01/2020
Ngày áp dụng01/02/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch do Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành sản xuất, áp dụng từ ngày 1/2/2020. Giá bán khác nhau tùy mục đích sử dụng nước.

Đối tượng áp dụng

Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang; hộ dân cư; khách hàng sử dụng nước sạch;

Các điểm cốt lõi

  • Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành → được bán nước sạch với giá khác nhau tùy mục đích sử dụng: 8.200 đồng/m3 cho hộ dân cư, 12.200 đồng/m3 cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, 13.500 đồng/m3 cho hoạt động sản xuất vật chất và 22.000 đồng/m3 cho kinh doanh dịch vụ;
  • Hợp tác xã → không được khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình đối với nước phục vụ cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang, mục đích công cộng, hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ;
  • Hợp tác xã → phải quản lý và sử dụng khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng theo đúng chế độ tài chính;
  • Sở Tài chính → chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc cung cấp nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và thực hiện giá tiêu thụ tại Điều 1;
  • Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành → có trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho hộ dân cư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ;

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá bán nước sạch cho hộ dân cư là bao nhiêu?

Giá bán nước sạch cho hộ dân cư là 8.200 đồng/m3.

Hợp tác xã có được khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình không?

Không, Hợp tác xã không được khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình đối với nước phục vụ cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang, mục đích công cộng, hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ.

Giá bán nước sạch cho các cơ quan hành chính là bao nhiêu?

Giá bán nước sạch cho các cơ quan hành chính là 12.200 đồng/m3.

Hợp tác xã có trách nhiệm gì trong việc quản lý khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng?

Hợp tác xã phải quản lý và sử dụng khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng theo đúng chế độ tài chính quy định hiện hành.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/2/2020.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐ-UBND
Nam Định, ngày 08 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá tiêu thụ nước sạch do

Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành sản xuất

––––––––––––––––––––––––––––––––––

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm định quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành tại Tờ trình số 37/TTr-HG ngày 08/8/2019,Sở Xây dựng tại Văn bản số 1303/SXD-PTĐT&HTKT ngày 18/10/2019, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 970/SNN-CCTL ngày 18/10/2019, Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 284/BC-STP ngày 27/12/2019 và Sở Tài chính tại Tờ trình số 1133/TTr-STC ngày 25/12/2019  về phương án giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Nam Định do Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành sản xuất.

QUYẾT  ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch do HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành sản xuất, cụ thể như sau:

1. Giá tiêu thụ nước sạch do HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành sản xuất:

TT

Mục đích sử dụng nước

Giá bán (Đồng/m3)

1

Nước sinh hoạt đối với hộ dân cư

8.200

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học,bệnh viện), đơn vị vũ trang, phục vụ mục đích công cộng

12.200

3

Hoạt động sản xuất vật chất

13.500

4

Kinh doanh dịch vụ

22.000

Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và đã khấu trừ tiền đóng góp đối ứng xây dựng công trình của khách hàng là 1.400 đồng/m3 nước tiêu thụ; không khấu trừ đối với nước phục vụ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), đơn vị vũ trang, phục vụ mục đích công cộng, nước phục vụ hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ.

2. HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành có trách nhiệm quản lý và sử dụng khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng vào giá tiêu thụ nước sạch theo đúng chế độ tài chính quy định hiện hành.

Điều 2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành việc cung cấp nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành và thực hiện giá tiêu thụ nước sạch tại Điều 1, Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2020.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Cốc Thành và các đơn vị liên quan, các đối tượng sử dụng nước sạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
(Đã ký)
Ngô Gia Tự

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗