Nghị quyết này quy định chính sách, biện pháp nhằm đảm bảo thi hành Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP về khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Mức hỗ trợ cụ thể được quy định cho các nội dung như xây dựng mô hình khuyến nông, hỗ trợ giống và vật tư, bao bì nhãn mác, chuyển giao khoa học kỹ thuật.
Đối tượng áp dụng
Nông dân, chủ trang trại, hộ nông dân, tổ hợp tác; cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác → được hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông, đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường → Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 4 Quy định nội dung chi, mức chỉ hỗ trợ các hoạt động khuyến nông địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệp → được hỗ trợ giống và vật tư tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã → Mức hỗ trợ không quá 1 tỷ đồng/dự án (kế hoạch) liên kết.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệp → được hỗ trợ bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã → Mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/dự án (kế hoạch) liên kết.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệp → được hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi → Mức hỗ trợ không quá 400 triệu đồng/dự án (kế hoạch) liên kết.
- UBND tỉnh → tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ các chính sách hỗ trợ, giúp nâng cao năng lực quản lý sản xuất và phát triển thị trường.
- Tuy nhiên, việc xác định mức hỗ trợ cụ thể có thể gây khó khăn cho quá trình thực hiện và giám sát.
- Các tổ chức và cá nhân liên quan cần tuân thủ các quy định về thời hạn và điều kiện để nhận hỗ trợ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này áp dụng cho ai?
Nghị quyết này áp dụng cho nông dân, chủ trang trại, hộ nông dân, tổ hợp tác; cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ tối đa không quá 1 tỷ đồng/dự án (kế hoạch) liên kết cho việc hỗ trợ giống và vật tư; không quá 30 triệu đồng/dự án (kế hoạch) liên kết cho việc hỗ trợ bao bì, nhãn mác sản phẩm; không quá 400 triệu đồng/dự án (kế hoạch) liên kết cho việc hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật mới.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.
Toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 06/2021/NQ-HĐND
Gia Lai, ngày 10 tháng 12 năm 2021
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách, biện pháp nhằm đảm bảo thi hành Điều 9
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ
về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Xét Tờ trình số 1799/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Gia Lai quy định biện pháp nhằm đảm bảo thi hành Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 54/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Cụ thể, quy định mức hỗ trợ đối với các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác;
b) Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Doanh nghiệp;
đ) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Mức hỗ trợ đối với các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông, đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 4 Quy định nội dung chi, mức chỉ hỗ trợ các hoạt động khuyến nông địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 123/2020NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai;
2. Hỗ trợ giống và vật tư tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã. Mức hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng/dự án (kế hoạch) liên kết;
3. Hỗ trợ bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã. Mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/dự án (kế hoạch) liên kết;
4. Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi. Mức hỗ trợ không quá 400 triệu đồng/dự án (kế hoạch) liên kết.
Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Văn Niên |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.