Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, áp dụng cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

Số hiệu06/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýBùi Minh Châu — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/08/2021
Ngày áp dụng22/08/2021
Ngày hết hiệu lực01/01/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, áp dụng cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

Đối tượng áp dụng

Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.

Các điểm cốt lõi

  • Đối tượng bảo trợ xã hội → được nhận mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng;
  • Các cơ quan, đơn vị, tổ chức → được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho các đối tượng bảo trợ xã hội, giảm gánh nặng về kinh tế cho họ. Tăng cường sự hỗ trợ từ nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu mức chi không được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

Đối tượng nào được hưởng chính sách này?

Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2021.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này dựa trên cơ sở nào?

Nghị quyết này căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác.

Toàn văn

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 3421/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

b) Đối tượng áp dụng:

- Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội:

a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội: 360.000 đồng/tháng.

b) Mức trợ giúp xã hội, thời gian thực hiện: Theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

          1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

          2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2021, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2021.

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

06/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.